Ung thư Gan

Tổng quan

TRÊN TRANG NÀY: bạn sẽ tìm thấy những thông tin tổng quan về bệnh cũng như những ảnh hưởng của ung thư gan đến các cơ quan khác trong cơ thể.

Những thông tin về gan:

Gan là tạng lớn nhất trong cơ thể. Đóng vai trò rất quan trọng trong quá trình tiêu hóa thức ăn. Không ai có thể sống sót mà không có gan, sau đây là một số công dụng chính của gan:

  • Thu gom và lọc máu chảy về từ ruột
  • Chuyển hóa và dự trữ những dinh dưỡng cần thiết được hấp thu từ ruột.
  • Chuyển hóa một số chất dinh dưỡng thành năng lượng hoặc một số chất cần thiết để sửa chữa hoặc tạo mô
  • Tạo một số yếu tố đông máu
  • Thải độc cho cơ thể
  • Duy trì đường huyết trong cơ thể

Về ung thư gan

Ung thư hình thành khi những tế bào lành thay đổi và phát triển không kiểm soát, tạo nên khối u. Một khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Khối u ác tính khác khối u lành tính ở chỗ nó có thể phát triển và di căn đến các vị trí khác trong cơ thể.

Thông thường khối u trong gan là khối u thứ phát từ một khối u ung thư nguyên phát ở vị trí khác trong cơ thể.

Ung thư gan có 3 loại chính

1 – Ung thư biểu mô tế bào gan. Chiếm 80% số ca

2 – Ung thư đường mật. Chiếm 10-20%

3 – Sarcoma mạch máu. Chỉ chiếm 1%

Thống kê

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin liên quan đến số lượng người bị chẩn đoán ung thư gan mỗi năm. Bạn cũng có những thông tin cơ bản liên quan đến tỉ lệ sống sót của căn bệnh này.

Năm ngoái, người ta thống kê có đến 40,710 người trưởng thành (29.200 đàn ông và 11.510 nữ) ở Mỹ bị chẩn đoán ung thư gan. Từ năm 1980 đến nay, tỉ lệ ung thư gan tăng lên gấp 3 lần. Tỷ lệ mắc ở nam cao hơn nữ 3 lần.

Ung thư gan là 1 trong 10 căn bệnh ung thư phổ biến nhất và là 1 trong 5 căn bệnh ung thư gây tử vong cao nhất ở nam và là 1 trong 8 căn bệnh ung thư gây tử vong cao ở nữ.

Tỷ lệ sống 5 năm cho chúng ta biết tỉ lệ phần trăm số người sống ít nhất 5 năm sau khi được chẩn đoán. Tỉ lệ sống sót 5 năm bình quân là 18%. Tỷ lệ này phụ thuộc vào nhiều yếu tố trong đó có giai đoạn bệnh.

Có 43% bệnh nhân bị chẩn đoán ở giai đoạn sớm, tỉ lệ sống sót 5 năm của nhóm này là 31%. Nếu ung thư gan đã xâm lấn hoặc di căn thì tỉ lệ sống 5 năm chỉ là 11%. Nếu ung thư gan đã di căn xa, tỉ lệ sống sót 5 năm chỉ là 3%.

Những thông tin, con số nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Ung thư gan có thể chữa được nếu được phát hiện kịp thời và điều trị hợp lý.

Những yếu tố rủi ro

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ biết thêm về những yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc ung thư. Để xem những bài viết khác theo chuyên mục, bạn vui lòng sự dụng thanh Menu bên trên.

Một yếu tố được gọi là nguy cơ khi nó làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư. Có những yếu tố làm tăng nguy cơ trực tiếp những cũng có những nguy cơ gián tiếp, nhiều người có các yếu tố nguy cơ những lại không phát triển thành ung thư trong khi số khác không có yếu tố nguy cơ nào cũng mắc ung thư. Tuy nhiên, hiểu biết về những yếu tố nguy cơ giúp giúp bạn cũng như bác sĩ có những hướng xử lý hiệu quả hơn.

Những yếu tố nguy cơ gây ung thư gan được xem xét :

1. Virus viêm gan: Đây là yêu tố quan trọng làm tăng tỷ lệ mắc ung thư gan. 2 dạng viêm gan quan trọng là Viêm gan B và viêm gan C. Viêm gan C thường phổ biến hơn viêm gan B vì hiện nay chưa có vaccin viêm gan C. Viêm gan virus có thể bị lây nhiễm từ người này qua người khác thông qua quá trình tiếp xúc hoặc dịch cơ thể. Nếu bạn bị viêm gan B hoặc C nhưng sau đó điều trị hết thì bạn không bị tăng nguy cơ ung thư gan.

2. Xơ gan: Khi tế bào gan bị phá hủy và thay vào đó là những mô xơ. Đa phần nguyên nhân gây ra xơ gan là do lạm dụng rượu bia. Những nguyên nhân khác có thể là viêm gan Virus, quá nhiều kim loại trong gan với bệnh hemochromatosis (bệnh quá tải sắt).

Báo phì, tiểu đường và NAFLD. Báo phì gây ra gan nhiễm mỡ, có thể dẫn đến tình trạng gọi là NAFLD. Theo nhiều nghiên cứu, người bị béo phì, tiểu đường có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn người bình thường.

3. Tuổi tác: Độ tuổi mắc ung thư gan thường trên 60 tuổi.

4. Giới tính: Ung thư gan tỉ lệ mắc ở nam cao hợn ở nữ.

5. Môi trường làm việc: Môi trường làm việc ảnh hưởng đến nguy cơ mắc bệnh. Đối với những người thường xuyên làm việc tiếp xúc với hóa chất độc hại như “ công nhân dệt, công nhân nhà máy hóa chất, dược mỹ phẩm… có nguy cơ mắc ung thư gan cao hơn những người bình thường.

Những người có càng nhiều yếu tố nguy cơ có tỉ lệ mắc ung thư cao hơn. Do đó, đối với những trường hợp bệnh nhân viêm gan virus, xơ gan, tuyệt đối kiêng rượu bia, thường xuyên thăm khám để kiểm soát tình trạng viêm gan, xơ gan nhằm hạn chế tối đa nguy cơ mắc bệnh.

Tổng quan về Ung thư gan

Tổng quan về Ung thư gan

Tầm soát ung thư

TRÊN TRANG NÀY: bạn sẽ tìm thấy những thông tin về tầm soát ung thư gan, bạn cũng sẽ biết thêm về những rủi ro cũng như lợi ích khi tầm soát.

Tầm soát là cách để phát hiện ung thư trước khi những dấu hiệu ung thư xuất hiện. (Khi xuất hiện rõ những dấu hiệu ung thư như đau, sụt cân thì lúc đó gần như ung thư đã ở giai đoạn nặng). Ngày nay khoa học phát triển, đã tìm ra được những phương pháp giúp con người có thể phát hiện từng loại bệnh ung thư đang âm thầm tiến triển trong cơ thể. Mục tiêu cao nhất của tầm soát ung thư là:

  • Giảm số người chết do ung thư.
  • Giảm số người bị ung thư.

Nếu bạn bị xơ gan hoặc có những yếu tố rủi ro khác được đề cập ở bài viết trước, bạn nên đi gặp bác sĩ để tham khảo liệu bạn có nên đi làm các xét nghiệm hay kỹ thuật tầm soát không.

Phát hiện ung thư trước khi những dấu hiệu, triệu chứng cụ thể xuất hiện là vô cùng quan trọng giúp tăng tỷ lệ sống sót cho người bệnh, tăng hiệu quả điều trị.

Những phương pháp tầm soát ung thư gan bao gồm kiểm tra máu, tìm kiếm AFP (alpha-fetoprotein) đây là loại protein do tế bào ung thư gan sản xuất ra. Bên cạnh đó, bạn cũng có thể tiến hành kiểm tra hình ảnh như siêu âm, chụp CT hoặc CAT, chụp cộng hưởng từ.

Bạn sẽ được tìm hiểu kỹ hơn về những phương pháp này trong mục “Xét nghiệm chẩn đoán”.

Dấu hiệu triệu chứng

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về sự thay đổi của cơ thể hoặc bát cứ thay đổi nào cho thấy bạn cần phải đi khám ngay.

Với bệnh nhân ung thư biểu mô gan có thể không xuất hiện bất kỳ triệu chứng nào, nhiều trường hợp khối u chỉ được phát hiện trong quá trình tầm soát.

Những dấu hiệu mà một bệnh nhân ung thư gan có thể thấy là:

  • Đau, đặc biệt ở vị trí góc trên, bên phải của ổ bụng.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân
  • Một u cục cứng phía dưới xương sườn phải, đó có thể là dấu hiệu của khối u hoặc do gan to lên bất thường.
  • Mệt mỏi, yếu cơ

Khi bệnh nhân bị chẩn đoán bị ung thư biểu mô gan, rất nhiều trong số đó đã bị sẵn bệnh xơ gan. Với những trường hợp bệnh nhân ung thư gan tiến triển từ xơ gan thường có những triệu chứng như: Tích tụ dịch bất thường trong khoang phúc mạc, rối loạn tâm thần, chảy máu dạ dày, thực quản…

Bên cạnh đó, một số triệu chứng không điển hình có thể cảnh báo sớm liệu một người có bị ung thư gan hay không hoặc ít nhất người đó cần đi khám bác sĩ ngay:

1 –  Vàng da:

Vàng da là biểu hiện suy giảm chức năng gan dẫn đến tăng sắc tố mật đột ngột khiến sắc tố da thay đổi.

Theo khuyến cáo của các nhà khoa học, đây có thể xem là dấu hiệu đầu tiên cảnh báo bệnh ung thư gan, vì thế nếu thấy mình có hiện tượng này thì nhất định không được chủ quan.

2 – Nước tiểu sẫm màu hơn:

Khi gan có vấn đề, một lượng lớn bilirubin bị phá vỡ sẽ gây ra hiện tượng nước tiểu trở nên vàng sẫm thậm chí là màu nâu. Biểu hiện này khá bất thường và có thể là dấu hiệu cảnh báo rất nhiều bệnh về gan nên bạn đừng bỏ qua, hãy đi khám ngay nếu có những dấu hiệu này.

3 – Buồn nôn và nôn:

Những tổn thương về gan thường ảnh hưởng đến chức năng tiêu hóa, khiến cơ thể khó hấp thu, buồn nôn và tiêu chảy.

Chuẩn đoán

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ được biết những kiểm tra, quy trình và kỹ thuật giúp bác sĩ có thể phát hiện những bất thường và xác định nguyên nhân vấn đề.

Bác sĩ sử dụng rất nhiều xét nghiệm để chẩn đoán ung thư và xác định liệu ung thư đã xâm lấn hay di căn đến bộ phận khác cơ thể hay chưa. Một số xét nghiệm có thể giúp bác sĩ quyết định nên lựa chọn liệu pháp điều trị nào là phù hợp nhất với người bệnh. Đa số trường hợp, sinh thiết là cách chuẩn xác nhất để xác định khối u là lành hay ác tính.  Sinh thiết là cách lấy đi một phần mô nhỏ ở khối u sau đó mang đi soi kính hiển vi. Nếu không thể sinh thiết, bác sĩ có thể gợi ý một số xét nghiệm khác. Xét nghiệm hình ảnh có thể xác định liệu khối u đã di căn hay chưa.

Danh sách dưới đây mô tả những lựa chọn chẩn đoán ung thư. Tất nhiên không phải ai cũng làm hết các xét nghiệm này. Bác sĩ sẽ phải cân nhắc nhiều về những yếu tố như:

  • Tuổi tác và tình trạng sức khỏe.
  • Loại ung thư đang được nghi ngờ.
  • Dấu hiệu cũng như triệu chứng.
  • Những kết quả xét nghiệm trước đó.

Những phương pháp xét nghiệm dưới đây thường được dùng cho ung thư biểu mô gan, không phải bệnh nhân nào cũng phải tiến hành tất cả các xét nghiệm dưới đây:

Thăm khám lâm sàng. Nếu một bệnh nhân có dấu hiệu ung thư biểu mô gan, bác sĩ sẽ kiểm tra bụng để sờ gan và lách cũng như những khu vực xung quanh xem có hạch hay khối u nào xuất hiện hay không. Bác sĩ cũng có thể kiểm tra xem bệnh nhân có dịch màng bụng hay không, có vàng da vàng mắt hay không?

Xét nghiệm máu. Được tiến hành cùng lúc với thăm khám lâm sàng. Xét nghiệm máu giúp bác sĩ có thể phát hiện được sự hiện diên chất AFP, đây là một chất được tìm thấy ở rất nhiều bệnh nhân ung thư gan biểu mô. Bác sĩ cũng tiến hành xét nghiệm máu nhằm phát hiện liệu bệnh nhân có bị viêm gan B hoặc C hay không. Một số xét nghiệm máu khác nhằm đánh giá chức năng gan.

Bên cạnh đó, một số xét nghiệm nêu sau đây thường được tiến hành để chẩn đoán ung thư biểu mô gan, phát hiện vị trí khối u. Dưới đây là một số xét nghiệm cần thiết khác:

Siêu âm: Đây là cách sử dụng song âm để tạo ra hình ảnh  cấu trúc cơ thể, sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ. Sóng âm thanh bị bật trở lại khi gặp gan, những cơ quan khác hoặc khối u.

Quét CT và CAT. Phương pháp này tạo ra hình ảnh 3 chiều bên trong cơ thể, sử dụng tia X chiếu từ các góc độ khác nhau. Sau đó, tất cả dữ liệu sẽ được đưa vào máy tính phân tích. Một số trường hợp bệnh nhân sẽ được sử dụng chất nhuộm đặc biệt giúp hình ảnh trở nên sắc nét hơn.

Chụp cộng hưởng từ MRI. Đây là cách dùng từ trường, không phải tia X, để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể. Phương pháp này cũng có thể cung cấp những thông tin liên quan đến kích thước khối u. Bệnh nhân cũng có thể sử dụng thuốc nhuộm theo đường tiêm hoặc uống để hình ảnh trở nên rõ ràng hơn.

Chụp động mạch vành. Đây là một loại hình ảnh tạo ra bằng tia X cho biết những thông tin mạch máu. Thuốc nhuộm sẽ được tiêm vào mạch máu, do đó, những mạch máu ở gan sẽ được hiển thị rõ trên màn hình.

Soi ổ bụng. Đây là cách bác sĩ quan sát bên trong cơ thể bệnh nhân bằng một ống dẫn nhỏ, đầu có camera và đèn, linh hoạt luồn vào ổ bụng.

Sinh thiết. Đây là cách lấy một phần mô nhỏ trong gan mang ra xét nghiệm, soi dưới kính hiển vi. Có nhiều loại sinh thiết khác nhau, việc bác sĩ chọn loại sinh thiết phù hợp cho bệnh nhân phụ thuộc vào loại bệnh. Việc lấy mẫu sinh thiết thường được tiến hành nhanh dưới 1 phút, thường không đau.

Trước khi sinh thiết, bác sĩ sẽ kiểm tra máu để đảm bảo quá trình đông máu của bệnh nhân diễn ra bình thường.

Xét nghiệm phân tử của khối u. Bác sĩ có thể gọi ý bạn tiến hành kiểm tra xét nghiệm mẫu khối u thu được để xác định Gen, protein và những yếu tố đặc biệt khác của khối u. Kết quả của phương pháp xét nghiệm này sẽ cho bác sĩ kết luận liệu bạn có nên tiến hành liệu pháp điều trị đích hay không.

Giai đoạn bệnh

Bạn sẽ tìm thấy những thông tin liên quan đến giai đoạn bệnh, cách bác sĩ mô tả tình trạng khối u, tốc độ phát triển, xâm lấn hay di căn.

Giai đoạn bệnh là cách bác sĩ xác định vị trí khối u, vị trí di căn và vị trí xâm lấn trong cơ thể. Giai đoạn bệnh giúp bác sĩ tiên lượng sống cũng như đưa ra phác đồ điều trị hiệu quả nhất.

Bác sĩ sử dụng những xét nghiệm chẩn đoán để xác định giai đoạn bệnh, do đó, chỉ sau khi có đầy đủ các xét nghiệm cần thiết, bác sĩ mới có thể kết luận được bệnh nhân đang ở giai đoạn nào.

Có 2 loại ung thư gan: Ung thư nguyên phát tại ganung thư di căn đến gan.

Hệ thống phân loại BCLC

Đối với ung thư gan biểu mô, bác sĩ thường sử dụng hệ thống phân loại Barcelona Clinic Liver Cancer (BCLC) để mô tả bệnh cũng như hướng điều trị.

Trong hệ thống phân loại BCLC bao gồm:

  • Giai đoạn rất sớm:  Khối u có kích thước nhỏ hơn 2 cm. Chưa có tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chỉ số bilirubin bình thường, giai đoạn này thường được khuyến cáo tiến hành phẫu thuật.
  • Giai đoạn sớm:  Khối u có kích thước nhỏ hơn 5cm. Chức năng gan bị suy giảm. Có thể có xuất hiện tăng áp lực tĩnh mạch cửa, chỉ số bilirubin có thể bị thay đổi hoặc bình thường. Trường hợp giai đoạn này có thể tiến hành phẫu thuật, xạ trị hoặc cấy ghép gan.
  • Giai đoạn trung gian: Khối u có kích thước lớn và có thể có nhiều hơn 2 khối u. Giải pháp thường là sử dụng liệu pháp tại chỗ ví dụ thuyên tắc hóa chất qua động mạch.
  • Giai đoạn tiến triển: Khối u đã xâm lấn lên tĩnh mạch cửa và lây lan đến những bộ phận khác của cơ thể như phổi, xương. Bác sĩ thường khuyến kích liệu pháp điều trị đích.

Hệ thống phân loại TNM

Có một hệ thống phân loại khác là TNM, đây là hệ thống phân loại phổ biến dùng cho hầu hết các loại ung thư. Tuy nhiên, hệ thống TNM khá hạn chế trong việc phân loại ung thư gan biểu mô, đặc biệt trường hợp bệnh nhân mắc kèm xơ gan do xơ gan ảnh hưởng rất nhiều đến đặc tính của khối u.

Trong hệ thống TNM, bác sĩ sử dụng kết quả của xét nghiệm chẩn đoán để trả lời câu hỏi:

  • Tumor (T): Kích thước khối u nguyên phát là bao nhiêu, vị trí ở đâu?
  • Node (N): Có khối u di căn hoặc hạch di căn hay không? Nếu có thì vị trí nào và số lượng bao nhiêu.
  • Metastasis (M): Ung thư đã di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể? Nếu có thì vị trí nào và bao nhiêu khối u?
Giai đoạn ung thư gan

Giai đoạn ung thư gan

Có 4 giai đoạn từ I đến IV

Tumor (T): T kèm với một chữ cái hoặc con số phía sau nhằm mô tả cụt hể kích thước và vị trí khối u.

  • TX: Khối u nguyên phát không xác định được
  • T0: Không có dấu hiệu của khối u nguyên phát.
  • T1: Khối u có kích thước bé hơn hoặc bằng 2cm, nó không ảnh hưởng đến mạch máu.
  • T2: Cả 2 yếu tố sau:
  1. Có khối u liên quan đến các mạch máu gần đó.
  2. Có hơn 1 khối u nhưng không có khối u nào lớn hơn 5 cm
  • T3a : Có hơn 1 khối u, và ít nhất có 1 khối u kích thước lớn hơn 5cm.
  • T3b : Một khối u (bất kỳ kích thước nào) có liên quan đến những mạch máu chính trong và xung quanh gan.
  • T4 : Bao gồm cả 2 yếu tố sau :
  1. Khối u đã xâm lấn đến cơ quan gần gan, trừ túi mật
  2. Khối u đã xâm lấn quá màng bụng.

Node (N): Chữ N tượng trưng cho các hạch di căn. Những hạch có kích thước nhỏ hình hạt đỗ có chức năng miễn dịch. Những hạch gần gan được gọi là hạch vùng. Những hạch nằm ở vị trí khác gọi là hạch xa.

  • NX: Hạch vùng không xác định được
  • N0: Ung thư chưa lây lan đến các hạch vùng.
  • N1: Ung thư đã lây lan đến các hạch vùng.

Metastasis (M): Chức M tượng trưng cho tình trạng di căn của ung thư.

  • MX: Không xác định được khối u di căn
  • M0: Chưa có khối u di căn.
  • M1: Khối u đã di căn đến một bộ phận khác trong cơ thể.

Lựa chọn điều trị

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ được biết những cách khác nhau bác sĩ sử dụng để điều trị ung thư. Để xem thêm những bài viết khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu.

Phần này đưa ra những phương pháp tổng thể trong việc chăm sóc và điều trị ung thư. Trong quá trình đưa ra kế hoạch điều trị, bệnh nhân sẽ được khuyến khích tiến hành các thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả cũng như tác dụng phụ trước khi tiến hành nhằm tìm ra phương pháp nào là tốt nhất cho người bệnh.

TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ

Trong chăm sóc bệnh nhân ung thư, bác sĩ sẽ được chia làm các nhóm khác nhau phụ trách những nhóm điều trị chuyên biệt, ví dụ như bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ chiếu xạ, bác sĩ truyền hóa. Các nhóm bác sĩ sẽ ngồi với nhau để bàn bạc đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Nhóm điều trị cũng bao gồm một số chuyên gia y tế đặc thù khác: Phụ tá, y tá, dược sĩ, bác sĩ dinh dưỡng…

Phác đồ điều trị phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của bệnh, một số khối u nhỏ nhưng phát triển rất nhanh, trong khi đó một số khác kích thước nhỏ nhưng lại có tốc độ phát triển chậm. Do đó, lựa chọn điều trị phụ thuộc vào từng cá thể. Dưới đây là một số yếu tố quyết định đến lựa chọn điều trị:

  • Giai đoạn của khối u
  • Phân nhóm ung thư.
  • Gen đánh dấu
  • Tuổi, sức khỏe và mong muốn

Dù mỗi bệnh nhân sẽ có những phác đồ cụ thể khác nhau, tuy nhiên, đều tuân theo các bướu điều trị ung thư vú cơ bản.

Phẫu thuật:

Phẫu thuật là lấy đi khối u và một phần mô lành xung quanh khối u trong quá trình phẫu thuật. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho căn bệnh ung thư đại trực tràng. Một phần đại tràng hoặc trực tràng khỏe mạng cộng với những hạch lân cận cũng bị cắt bỏ.

Một số phương pháp phẫu thuật có thể là:

Phẫu thuật nội soi. Một số bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật nội soi. Với công nghệ này, một số vòi quan sát sẽ được đưa vào ổ bụng trong khi bệnh nhân được gây tê. Gây tê giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn. Với phương pháp này, vết thương không lớn và thời gian hồi phục nhanh. Phương pháp này khá hiệu quả.

Mở thông kết tràng. Ít phổ biến hơn, bệnh nhân ung thư trực tràng có thể được mở thông kết tràng. Đó là việc phẫu thuật mở, nối thông đại tràng ra ngoài bụng làm đường dẫn chất thải ra ngoài cơ thể. Việc tiến hành mở thông có thể chỉ là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Phương pháp hủy khối u bằng nhiệt. Một số bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật gan hoặc phổi để loại bỏ khối u di căn.

Tác dụng phụ của phẫu thuật

Hãy hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải và giải pháp khắc phục tác dụng phụ đó. Nhìn chung, tác dụng phụ do phẫu thuật bao gồm đau, khu vực da quanh vị trí phẫu thuật bị nhạy cảm. Việc phẫu thuật cũng có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón, những tác dụng này sẽ biến mất sau một thời gian ngắn. Những bệnh nhân phẫu thuật mở thông ruột kết có thể bị kích thích, đau khu vực nối thông.

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng chùm tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường được dùng cho ung thư trực tràng, bởi loại ung thư này thường có xu hướng tái phát ở vị trí quanh khối u nguyên phát.
Phương pháp xạ trị ngoài: Phương pháp này sử dụng thiết bị chiếu xạ từ bên ngoài vào vị trí khối u. Xạ trị thường được tiến hành 5 ngày 1 tuần và tiến hành trong vài tuần.

Phương pháp xạ trị khác: Với một số bệnh nhân đặc biệt sẽ được tiến hành phương pháp khác. Ví dụ: Xạ trị trong phẫu thuật (Intraoperative radiation therapy – IORT) là cách đưa phóng xạ đến khối u trong khi mổ hoặc liệu pháp phóng xạ (Brachytherapy) là một thủ tục liên quan đến việc đặt chất phóng xạ bên trong cơ thể.

Xạ trị cho ung thư trực tràng. Đối với ung thư trực tràng, xạ trị thường được tiến hành trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u, giúp quá trình phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn. Xạ trị cũng có thể được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.

TÁC DỤNG PHỤ CỦA XẠ TRỊ

Hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải. Những tác dụng phụ do xạ trị có thể bao gồm: mệt mỏi, phản ứng da nhạy cảm, rối loạn tiêu hóa, giảm nhu động ruột. Có thể gây xuất huyết tiêu hóa. Đa số tác dụng phụ biến mất sau khi kết thúc điều trị.

Bên cạnh đó, xạ trị có thể ảnh hưởng đến vấn đề tình dục ở cả nam và nữ.

HÓA TRỊ

Đây là phương pháp sử dụng thuốc gây độ tế bào ung thư, ngăn chặn sự nhân lên và phát triển của tế bào ung thư. Thông thường hóa trị sử dụng đường truyền tĩnh mạch, tuy nhiên một số thuốc dùng dạng uống.

Một phác đồ hóa trị thường tiến hành theo một số chu kỳ nhất định trong một khoảng thời gian. Bệnh nhân có thể sử dụng 1 thuốc hoặc nhiều thuốc cùng một lúc. Hóa trị có thể được sử dụng trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật giúp giảm thiểu tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ ung thư tái phát.

Tác dụng phụ của hóa trị.

Hóa chất gây buồn nôn, tiêu chảy, tổn thương thần kinh, đau, viêm loét miệng. Tuy nhiên những tác dụng phụ này có thể được kiểm soát bằng các phương pháp chăm sóc giảm nhẹ. Ngoài những tác dụng phụ trên, những tác dụng phụ khác cũng hay gặp như rụng tóc, thiếu máu, mất ngủ, chán ăn, tê bì châm chích chân tay…

Nếu những tác dụng phụ này diễn ra quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể sẽ cân nhắc giảm liều hoặc thay thuốc hay thậm chí dừng điều trị.

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ HƯỚNG ĐÍCH

Liệu pháp này tác động đến gen, protein hoặc yếu tố nào đó góp phần quan trọng trong việc nuôi dưỡng sự phát triển của khối u. Phương pháp này nhằm ức chế sự phát triển, xâm lấn và di căn của khối u trong khi không làm tổn thương những tế bào thường.

Những nghiên cứu gần đây cho thấy, không phải tất cả các loại khối u đều có những đích giống nhau. Do đó, để xác định phương pháp nào là hiệu quả nhất, bác sĩ sẽ tiến hành thử nghiệm để xác định Gen, protein hoặc những yếu tố điển hình của khối u.

Những tác dụng phụ của liệu pháp điều trị đích

Hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi điều trị cũng như cách xử lý. Tác dụng phụ của liệu pháp điều trị đích có thể là nổi ban trên mặt và cơ thể, tuy nhiên tác dụng phụ này không quá nguy hiểm và có thể được kiểm soát bởi các thuốc hỗ trợ.

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ THEO CÁC GIAI ĐOẠN

  • Ở giai đoạn G0: Chủ yếu điều trị cắt Polyps.
  • Ở giai đoạn G1: Phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc hạch bạch huyết là phương pháp điều trị phổ biến nhất.
  • Ung thư giai đoạn II: Phẫu thuật thường là giải pháp được cân nhắc đầu tiên. Một số bệnh nhân sau khi phẫu thuật phải tiến hành thêm hóa trị bổ trợ. `Tir lệ điều trị thành công bằng phương pháp phẫu thuật là khác cao.
  • Ung thư giai đoạn III: Phương pháp điều trị thường là phẫu thuật kết hợp với hóa trị. Với những bệnh nhân ung thư trực tràng, phương pháp xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị trước hoặc sau phẫu thuật.
  • Ung thư giai đoạn IV (Giai đoạn đã di căn)
  • Ung thư đại trực tràng có thể di căn gan, phổi hoặc buồng trứng phụ nữ. Nếu tình trạng này xảy ra, liệu pháp hóa trị thường là lựa chọn được ưu tiên.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của việc điều trị cho bệnh nhân ung thư gan phụ thuộc nhiều vào phương pháp điều trị cho bệnh nhân và thường có những biểu hiện khác nhau đối với mỗi trường hợp cụ thể. Tác dụng phụ sau điều trị ung thư gan thường là tạm thời và các bác sĩ, y tá sẽ giải thích kỹ càng những tác dụng phụ hay gặp trong quá trình điều trị cũng như gợi ý những cách thức giúp giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân.

Những tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp phải:

1 – Những tác dụng phụ liên quan đến thể chất.

Đối phó với những tác dụng phụ liên quan đến thể chất bao gồm đau, nôn, mệt mỏi, thiếu máu, nhiễm trùng… được miêu tả đầy đủ tại NHỮNG TÁC DỤNG PHỤ PHỔ BIẾN KHI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

2 – Đối phó với những tác động tâm lý, xã hội.

Bên cạnh những tác động về mặt thể chất, điều trị ung thư cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần người bệnh. Những sang chấn tâm lý bao gồm: Sợ hãi, tức giận, stress…

Bệnh nhân và người nhà của họ luôn được khuyến khích chia sẻ cảm xúc của mình nhiều hơn với những thành viên khác cũng như với các y bác sĩ. Bạn có thể tham khảo thêm cách đối mặt với cú sốc tâm lý để hiểu hơn những điều cần làm sau khi chẩn đoán ung thư.

3 – Vấn đề tài chính.

Điều trị ung thư có thể sẽ tốn kém, và là gánh nặng tâm lý không chỉ bệnh nhân và cả gia đình của họ. Ngoài chi phí điều trị, bệnh nhân phải trả khá nhiều chi phí phát sinh trong đó có chi phí đi lại, nhà ở, ăn uống… Một số bệnh nhân phải dừng điều trị do điều kiện kinh tế không cho phép. Hiện nay chế độ bảo hiểm đã thanh toán giải quyết phần nào vấn đề tài chính và đa số bệnh nhân ung thư đều dùng bảo hiểm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tìm đến những tổ chức từ thiện, những chương trình hỗ trợ hay những thử nghiệm lâm sàng để được hỗ trợ nhiều hơn về mặt tài chính.

4 – Chăm sóc cho một người thân bị ung thư

Những thành viên trong gia đình và bạn bè đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân ung thư gan. Người chăm sóc có thể hỗ trợ bệnh nhân về mặt tâm lý cũng như thể chất dù cho họ có ở xa hay gần.
Người chăm sóc thường chịu trách nhiệm về khá nhiều vấn đề liên quan đến chăm sóc người bệnh như:

  • Thường xuyên động viên và khích lệ
  • Quan tâm đến lịch trình uống thuốc của bệnh nhân
  • Giúp bệnh nhân kiểm soát những tác dụng phụ
  • Là tài xế, xe ôm cho bệnh nhân trong những ngày đến viện.
  • Hỗ trợ bệnh nhân về mặt ăn uống, dinh dưỡng
  • Làm việc nhà
  • Những vấn đề liên quan đến giấy tờ, bảo hiểm, thanh toán…

Do đó, những người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân ung thư cũng rất cần được hỗ trợ, có những lúc họ cũng rất căng thẳng, rất buồn, rất bận bịu và vất vả. hiểu được những điều đó, những thành viên khác trong gia đình không chỉ cần động viên bệnh nhân mà còn động viên cả những người ngày đêm chăm sóc.

5 – Nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ bệnh nhân gặp phải.

Trước khi bắt đầu điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải. Những câu hỏi cần trao đổi:

  • Những tác dụng phụ nào có thể xảy ra nhất?
  • Chúng thường xuất hiện vào thời điểm nào?
  • Chúng ta có thể làm gì để hạn chế tác dụng phụ?

Sống khỏe sau hóa xạ trị

Thế nào là thoát khỏi ung thư?

Từ này có ý nghĩa rất khác nhau tùy thuộc từng người. Có 2 định nghĩa phổ biến nhất:

  • Không còn triệu chứng ung thư sau khi kết thúc điều trị
  • Quá trình sống với, vượt qua và thoát khỏi ung thư. Theo đó, thoát khỏi ung thư bắt đầu từ thời điểm chẩn đoán và bao gồm những người vẫn tiếp tục ó những điều trị lâu dài để giảm thiểu nguy cơ tái phát hoặc để kiếm soát bệnh mãn tính.

Ở một khía cạnh nào đó, thoát khỏi ung thư là một trong những yếu tố phức tạp nhất của điều trị ung thư vì nó rất khác nhau ở các bệnh nhân.

Những người sống sót có thể trải qua những xáo trộn về cảm xúc, bao gồm cả sự hào hứng, sự lo lắng, sự thoải mái, hay cả sự sợ hãi. Nhiều bệnh nhân ung thư nói rằng họ cảm thấy yêu cuộc đời hơn sau khi bị chẩn đoán ung thư. Một số khác trở nên rất hoảng loạn, lo lắng về sức khỏe của họ và cũng không biết được họ sẽ phải đối mặt với cuộc sống phía trước như thế nào? Một số khác cố gắng bỏ qua tất cả, xem như cuộc sống của mình vẫn tiếp diễn bình thường.

Những người thoát khỏi ung thư có thể bị stress (căng thẳng) khi phải khám định kỳ thường xuyên và điều trị sau khi xuất viện.

Mỗi bệnh nhân ung thư sau khi thoát án tử đều có những nỗi lo và những thách thức riêng, với mỗi thách thức, điều quan trọng đầu tiên là phải nhận thức được nỗi sợ hãi và chia sẻ nỗi sợ hãi đó với gia đình và bác sĩ. Bạn cần:

  • Hiểu về những thách thức mà bạn đang phải đối mặt
  • Nghĩ về những giải pháp
  • Hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ điều trị của bác sĩ
  • Hãy để mình cảm thấy thoải mái với những lựa chọn của bạn

Rất nhiều bệnh nhân thoát khỏi ung thư cảm thấy an tâm hơn khi có một nhóm bác sĩ chuyên khoa hỗ trợ hoặc một cộng đồng ung thư trên mạng như cộng đồng “Cuộc chiến ung thư” do Chiến binh Trần Đồng (bệnh nhân thoát khỏi ung thư vòm họng). Điều này cho phép bạn trò chuyện với những người có cùng hoàn cảnh.

Vai trò của người chăm sóc

Người chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh bị chẩn đoán ung thư, hỗ trợ thể chất, tinh thần, chăm sóc hàng ngày hay cho những nhu cầu căn bản. Tuy nhiên, khi điều trị đã kết thúc, vai trò của người chăm sóc thường thay đổi. Cuối cùng, sự cần thiết của người chăm sóc liên quan đến chẩn đoán ung thư sẽ giảm dần hoặc không cần thiết.

Thay đổi lối sống

Đối với rất nhiều người, việc thoát khỏi ung thư là động lực vô cùng lớn để học thay đổi lối sống của bình. Bệnh nhân sau khi đã hồi phục được khuyến khích tuân thủ một hướng dẫn chăm sóc sức khỏe chuẩn, ví dụ như: Không hút thuốc, ăn uống lành mạnh, kiểm soát stress, điều chỉnh hoạt động thể chất giúp phục hồi sức khỏe và năng lượng sống.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những bài tập thể dục phù hợp với mình, phù hợp với nhu cầu của bạn, tình trạng thế chất hiện tại… Đa số bệnh nhân cảm thấy việc tập thể dụng với những người bạn sẽ khiến họ cảm thấy thoải mái và dễ theo đuổi lâu dài hơn.

Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc hay bất kỳ liệu pháp nào đó.

Đối tác

Loading..