Ung thư Đại trực tràng

Tổng quan

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về bệnh ung thư đại trực tràng và những bộ phận cơ thể có thể bị ảnh hưởng. Để xem những bài viết khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu ở trên.

Về Ung thư trực tràng

Ung thư trực tràng hình thành khi những tế bào khỏe mạnh thay đổi và phát triển ngoài mức kiểm soát, tạo thành một khối u. Một khối u có thể lành tính hoặc ác tính. Khối u ác tính có thể phát triển, xâm lấn. Khối u lành tính là khối u có thể phát triển nhưng không xâm lấn. Cả yếu tố gen và môi trường đều có thể gây ra những thay đổi trên.

Về Polyps đại trực tràng

Ung thư đại trực tràng thường bắt đầu bằng những polyp, một dạng khối u lành tính, phát triển bên trong thành đại trực tràng của những người cao tuổi. Nếu không điều trị hoặc phẫu thuật, những polyps này có thể tiến triển thành ung thư sau này. Nhận biết và điều trị polyps giúp phòng tránh ung thư đại trực tràng.

Các polyps dễ phát hiện trong quá trình nội soi đại trực tràng. Có đến 10% polyps dạng phẳng nên khó phát hiện. Trừ khi sử dụng một dạng thuốc nhuộm có thể làm nổi bật màu của chúng lên. Chính những Polyps bằng phẳng này có nguy cơ cao dẫn đến ung thư

Các loại ung thư đại trực tràng.

Loại ung thư này có thể xuất phát từ đại tràng hoặc trực tràng. Tất nhiên các bác sĩ vẫn có thể gọi riêng là ung thư trực tràng hoặc ung thư đại tràng. Đa số ung thư đại trực tràng là dạng ung thư tuyến. Những dạng ung thư khác ít phổ biến hơn nhưng cũng có thể xuất hiện như: carcinoid tumor, gastrointestinal stromal tumor (GIST), tế bào carcinoma nhỏ, và lymphoma.

Mô tả vị trí, hình ảnh ung thư đại trực tràng

Mô tả vị trí, hình ảnh ung thư đại trực tràng

Thống kê

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về số lượng người bị chẩn đoán ung ung thư đại trực tràng mỗi năm và tỉ lệ sống sót sau điều trị. Bạn có thể sử dụng thanh công cụ Menu để xem những bài viết khác.

Ở Mỹ, ung thư đại trực tràng là căn bệnh phổ biến thứ 3 ở cả nam và nữ. Năm ngoái, ước tính có đến 134.490 người ở Mỹ bị chẩn đoán ung thư đại trực tràng. Con số này đã bao gồm 95.270 ca đại tràng và 39.220 ca trực tràng. Có đến 49.190 ca từ vong (26.020 ở nam và 23.170 ở nữ). Đây là căn bệnh ung thư gây tử vong số 2 ở Mỹ.

Ung thư đại trực tràng phổ biến ở người cao tuổi với độ tuổi trung bình là 72 ở thời điểm được chẩn đoán. Nếu ung thư đại trực tràng được phát hiện sớm, tỉ lệ điều trị thành công là khá cao. Tỉ lệ tử vong do căn bệnh này đang giảm xuống từ giữa những năm 1980 cũng một lý do là bện được phát hiện sớm hơn cộng với khoa học phát triển không ngừng.

Tỷ lệ sống 5 năm cho chúng ta biết một người có thể sống ít nhất 5 năm sau khi ung thư được chẩn đoán. Ở Mỹ, tỉ lệ sống 5 năm của bệnh ung thư đại trực tràng là 65%, tỉ lệ sống 10 năm là 58%. Tuy nhiên, những con số này phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố, nó chỉ là con số trung bình.

Tỉ lệ sống 5 năm sau khi bị chẩn đoán ở giai đoạn sớm là 90%. Nếu ung thư đã lan qua khu vực xung quanh hoặc hạch bạch huyết vùng, tỉ lệ này còn 71%. Tuy nhiên nếu ung thư đã lan đến bộ phận khác trong cơ thể (xương, gan…) tỉ lệ này chỉ còn 13%

Một điều quan trọng chúng ta phải nhớ, những số liệu thống kê nêu ra ở trên là con số trung bình. Và tiên lượng của mỗi người phụ thuộc vào tình trạng bệnh, thể trạng cũng như điều kiện chăm sóc sức khỏe. Bác sĩ có thể không chắc chắn được liệu bạn sẽ sống được bao lâu nữa, nhưng chúng ta luôn tin rằng, thượng đế luôn mang đến những món quà cho những người không bỏ cuộc.

Giải phẫu

Hình ảnh giải phẫu Đại trực tràng

Những yếu tố rủi ro

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ biết thêm về những yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc ung thư. Để xem những bài viết khác theo chuyên mục, bạn vui lòng sự dụng thanh Menu bên trên.

Một yếu tố được gọi là nguy cơ khi nó làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư. Có những yếu tố làm tăng nguy cơ trực tiếp những cũng có những nguy cơ gián tiếp, nhiều người có các yếu tố nguy cơ những lại không phát triển thành ung thư trong khi số khác không có yếu tố nguy cơ nào cũng mắc ung thư. Tuy nhiên, hiểu biết về những yếu tố nguy cơ giúp giúp bạn cũng như bác sĩ có những hướng xử lý hiệu quả hơn.

Những yếu tố nguy cơ gây ung thư đại trực tràng:

  • Tuổi tác: Tuổi càng cao nguy cơ mắc bệnh càng cao. Ung thư đại trực tràng cũng xuất hiện ở những người trẻ tuy nhiên có tới hơn 90% bệnh nhân ung thư đại trực tràng lúc phát bệnh đã trên 50 tuổi. Độ tuổi trung bình của bệnh này này 72.
  • Giới tính. Đàn ông có tỉ lệ mắc cao hơn phụ nữ một chút.
  • Tiền sử gia đình. Nếu trong gia đình có bố mẹ, anh chị em hoặc con cái bị ung thư đại trực tràng thì nguy cơ người đó mắc bệnh này cao gấp 2 lần người bình thường. Điều đó là đúng nếu trong gia đình có một người bị chẩn đoán ung thư đại trực tràng trước tuổi 60.
  • Bệnh viêm đường ruột. Những người bị viêm ruột mãn tính có thể tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng. Viêm đường ruột và hội chứng kích thích ruột là khác nhau, hội chứng kích ứng ruột không làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
  • Polyps tuyến: Polyps không phải là ung thư, nhưng một số loại polyps tuyến thường tiến triển thành ung thư sau một thời gian. Polyps có thể được phẫu thuật cắt bỏ hoàn toàn trong quá trình phẫu thuật nội soi trực tràng.
  • Hoạt động thể chất và béo phì: Những người có cuộc sống tù túng, không hay tập thể thao, thể dục và ngồi nhiều hay những người thừa cân béo phì cũng làm tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng.
  • Chế độ dinh dưỡng: Những ngiên cứu gần đây cho thấy mối liên hệ giữa dinh dưỡng như việc ăn nhiều thịt đỏ, những thức ăn đã qua chế biến làm gia tăng nguy cơ ung thư đại trực tràng
  • Hút thuốc lá: Những nghiên cứu mới nhất cho thấy hút thuốc lá làm gia tăng nguy cơ mắc ung thư đại trực tràng.

PHÒNG TRÁNH UNG THƯ ĐẠI TRỰC TRÀNG

Những nguyên nhân khác nhau gây ra những loại ung thư khác nhau. Các nhà nghiên cứu vẫn tiếp tục nghiên cứu nhằm xác minh chính xác loại nguyên nhân gì gây ra bệnh ung thư nào. Mặc dù không có một phương pháp nào có thể ngăn chặn 100% căn bệnh ung thư này, tuy nhiên chúng ta vẫn có thể làm giảm nguy cơ mắc bệnh.

Những phương pháp dưới đây giúp chúng ta giảm nguy cơ mắc bệnh:

Thuốc Aspirin và những thuốc chống viêm không steroids khác (NSAIDs).

Nhiều nghiên cứu cho thấy aspirin và các thuốc thộc nhóm NSAIDs có thể giảm nguy cơ phát triển ung thư đại trực tràng với những người có tiền sử gia đình bị ung thư hoặc xuất hiện các Polyps. Tuy nhiên việc sử dụng nhiều Aspirin có thể dẫn đến nhiều tác dụng phụ ví dụ như: Xuất huyết dạ dày, đột quỵ hoặc tai biến… Tham khảo ý kiến bác sĩ khi tiến hành sử dụng bất kỳ liệu pháp điều trị nào.

Chế độ ăn uống: Một chế độ ăn giàu hoa quả, trái cây tươi giúp giảm thiểu nguy cơ ung thư đại trực tràng. Nên bổ sung thêm Canxi, Vitamin D…

Tầm soát ung thư

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ biết được cách chúng ta tầm soát loại ung thư này, bao gồm cả nguy cơ và lợi ích của tầm soát. Để xem những bài viết khác theo chuyên mục, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu ở phía trên.

Các nhà khoa học đã phát triển và tiếp tục phát triển những xét nghiệm có thể nhận diện mỗi loại ung thư đặc thù trước khi những triệu chứng ung thư xuất hiện (Khi xuất hiện triệu chứng nghĩa là ung thư đã bắt đầu giai đoạn nặng). Mục tiêu chung của tầm soát ung thư là:

  • Giảm thiểu số người mắc ung thư
  • Giảm số người chết vì ung thư
  • Xác định những người có nguy cơ cao mắc ung thư, từ đó khuyến cáo họ đi tầm soát thường xuyên hơn.

Sau đây là một số phương pháp tầm soát ung thư đại trực tràng phổ biến:

Nội sôi đại tràng: Phương pháp nội soi cho phép bác sĩ quan sát bên trong toàn bộ đại tràng và trực tràng. Một ống nội soi nhỏ, có thể điều chỉnh hướng được đưa vào đại trực tràng qua đường hậu môn. Trong quá trình nội soi, bac sĩ có thể sẽ lấy ra một polyps hoặc một phần mô nào đó để mang đi xét nghiệm.

Chụp CT hoặc CAT. Đây là phương pháp thay thế cho những bệnh nhân không tiến hành được nội soi do lo sợ rủi ro tác dụng phụ của thuốc tê (hoặc thuốc mê – sử dụng ở một số bệnh nhân).

Phẫu thuật nội soi: Đây là phương pháp sử dụng một ống linh hoạt luồn vào cơ thể qua đường hậu môn để kiểm tra các polyps, khối u hoặc bất kì vị trí nào bất thường. Trong quá trình này, bác sĩ có thể lấy ra một vài polyps để xét nghiệm. Tuy nhiên với kỹ thuật này, bác sĩ không thể kiểm tra những khu vực đại tràng trên.

Xét nghiệm tìm máu ẩn trong phân và xét nghiệm hóa miễn dịch phân: Phương pháp tìm máu trong phân giúp xác định sự hiện diện của máu trong phân người bệnh, đây cũng là một dấu hiệu của Polyps hoặc ung thư. Nếu kết quả dương tính, nghĩa là có máu trng phân. Tuy nhiên kết quả có máu trong phân cũng có thể do nhiều nguyên nhân khác như chảy máu dạ dày… Tuy nhiên chúng ta thấy có 2 loại xét nghiệm đo là xét nghiệm tìm máu và xét nghiệm hóa miễn dịch.

Chụp phim bằng cách bơm thuốc cản quang vào ruột già. Đối với những bệnh nhân không thể nội soi đại trực tràng, phương pháp chụp phim này sẽ được tiến hành, đây là phương pháp giúp đạ trực tràng hiện rất rõ trên phim chụp
Xét nghiêm DNA trong phân: Phương pháp xét nghiệm này phân tích DNA từ phân của một người để tìm kiếm ung thư.

Lời khuyên tầm soát ung thư đạ trực tràng.

Khi đến 50 tuổi, cả nam và nữ, những người có nguy cơ ung thư đại trực tràng cao (đã nêu trong phần nguyên nhân và cách phòng tránh) cần thực hiện một trong những xét nghiệm tầm soát định kỳ.

Dưới đây là 1 số gợi ý xét nghiệm kiểm tra Polyps và ung thư.

  • Soi hậu môn và tràng Sigma định kỳ 5 năm một lần
  • Nội soi đại trực tràng 10 năm một lần.
  • Chụp CT đại trực tràng 5 năm một lần.

Những xét nghiệm tiền chẩn đoán ung thư:

  • Xét nghiệm máu ẩn phân dựa trên guaiac mỗi năm
  • Xét nghiệm sinh hóa phân
  • Xét nghiệm DNA phân

Trên đây là những thông tin tầm soát ung thư đạ trực tràng. Bài viết tiếp theo sẽ nói về những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đại trực tràng.

Dấu hiệu triệu chứng

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ biết thêm những thông tin về những thay đổi diễn ra trong cơ thể và những dấu hiệu khác có thể là dấu hiệu để bạn phải đi gặp bác sĩ. Để xem những trang khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu phía trên.

Một điều quan trọng phải nhớ là những dấu hiệu và triệu chứng của ung thư đại trực tràng được liệt kê dưới đây có thể bị nhầm lẫn với những dấu hiệu do nhiều nguyên nhân khác nhau (Thường dấu hiệu ung thư đại trực tràng giai đoạn đầu không có nhiều biểu hiện điển hình). Khi ung thư bắt đầu bùng phát thì những dấu hiệu này thường sẽ bộc lộ khá rõ, thậm chí là nghiêm trọng và diễn ra trong thời gian dài. Bệnh nhân ung thư đại trực tràng có thể xuất hiện những triệu chứng hay dấu hiệu được liệt kê dưới đây:

  • Xuất hiện những bất thường đường ruột- Tiêu chảy, táo bón …
  • Có máu tươi trong phân hoặc phân màu đen- Hình dạng phân có vẻ nhỏ và mỏng hơn so với bình thường- Khó chịu trong bụng bao gồm đầy hơi, chướng bụng.
  • Sụt cân không rõ nguyên nhân.Hãy đi gặp bác sĩ nếu bạn xuất hiện những triệu chứng trên kéo dài trong vài tuần hoặc những triệu chứng diễn biến nghiêm trọng.

Bởi ung thư đại trực tràng có thể xuất hiện ở những người trẻ (trong phần tầm soát chỉ gợi ý cho những người đã ngoài 50). Do vậy, bất kỳ ai có những triệu chứng trên đều nên đi gặp bác sĩ để kiểm tra.

Bac sĩ có thể sẽ hỏi bạn những vấn đề liên quan như: Triệu chứng đó đã xuất hiện được bao lâu, tần suất xuất hiện như thế nào để hiểu rõ hơn về tình trạng trước khi bác sĩ yêu cầu bất cứ xét nghiệm nào cần thiết.

Nếu không may bị chẩn đoán ung thư, việc làm giảm những triệu chứng (những triệu chứng đã đề cập ở trên) là một phần quan trọng trong chiến lược điều trị bệnh. Hãy trao đổi với bác sĩ về những vấn đề bạn gặp phải.

Dấu hiệu, triệu chứng, nguy cơ ung thư đại trực tràng

Dấu hiệu, triệu chứng, nguy cơ ung thư đại trực tràng

Chuẩn đoán

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ được biết những kiểm tra, quy trình và kỹ thuật giúp bác sĩ có thể phát hiện những bất thường và xác định nguyên nhân vấn đề. Để xem một trang chuyên mục khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ ở bên trên.

Bác sĩ sử dụng rất nhiều xét nghiệm để chẩn đoán ung thư và xác định liệu ung thư đã xâm lấn hay di căn đến bộ phận khác cơ thể hay chưa. Một số xét nghiệm có thể giúp bác sĩ quyết định nên lựa chọn liệu pháp điều trị nào là phù hợp nhất với người bệnh. Đa số trường hợp, sinh thiết là cách chuẩn xác nhất để xác định khối u là lành hay ác tính.  Sinh thiết là cách lấy đi một phần mô nhỏ ở khối u sau đó mang đi soi kính hiển vi. Nếu không thể sinh thiết, bác sĩ có thể gợi ý một số xét nghiệm khác. Xét nghiệm hình ảnh có thể xác định liệu khối u đã di căn hay chưa.

Danh sách dưới đây mô tả những lựa chọn chẩn đoán ung thư. Tất nhiên không phải ai cũng làm hết các xét nghiệm này. Bác sĩ sẽ phải cân nhắc nhiều về những yếu tố như:

  • Tuổi tác và tình trạng sức khỏe.
  • Loại ung thư đang được nghi ngờ.
  • Dấu hiệu cũng như triệu chứng.
  • Những kết quả xét nghiệm trước đó.

Nội soi đại trực tràng. Như đã mô tả ở phần tầm soát, phương pháp nội soi đại trực tràng giúp bác sĩ quan sát bên trong đại trực tràng trong khi bệnh nhân đang được an thần.

Sinh thiết. Đây là phương pháp lấy một phần mô khả nghi đem ra soi dưới kính hiển vi. Những phương pháp xét nghiệm khác chỉ có thể nghi ngờ ung thư, chỉ có phương pháp sinh thiết mới có thể khẳng định một người có mắc ung thư hay không. Một số bệnh nhân sẽ được tiến hành chụp CT trước để xác định chính xác vị trí cần sinh thiết.

Kiểm tra phân tử khối u. Bác sĩ có thể chỉ định bạn kiểm tra mẫu khối u để xác định GEN, PROTEIN và những yếu tố đặc biệt khác của khối u. Nếu bệnh nhân đã di căn hoặc tái phát ung thư đại trực tràng, khối u di căn cũng nên được xét nghiệm kiểm tra.

Xét nghiệm máu. Ung thư đại trực tràng thường chảy máu vào ruột già hoặc trực tràng, do đó bệnh nhân thường thiếu máu. Xét nghiệm đếm tế bào hồng cầu có thể xác nhận mức độ xuất huyết của bệnh nhân.

Chụp CT hoặc CAT. Đây là phương pháp tạo ra những hình ảnh 3D về những cơ quan trong cơ thể, sử dụng tia X chụp từ những góc độ khác nhau. Sau đó, dữ liệu được đưa vào máy tính để phân tích. Chụp CT cũng có thể đo được kích thước của khối u. Một số trường hợp bệnh nhân sẽ dùng thuốc nhuôm được tiêm tĩnh mạch hoặc đường uống để hình ảnh trở nên rõ ràng hơn.

Chụp MRI. Phương pháp này sử dụng từ trường để tạo ra những hình ảnh trong cơ thể, một loại thuốc nhuộm đặc biệt sẽ được đưa vào cơ thể để hình ảnh trở nên sắc nét và rõ ràng hơn. Phương pháp này giúp chẩn đoán vị trí mà khối u đại trực tràng phát triển.

Siêu âm. Đây là phương pháp sử dụng sóng âm thanh cao tần để tạo ra những hình ảnh bên trong cơ thể giúp tìm ra những vị trí mà ung thư đã xâm lấn đến.

Chụp X quang ngực. Đây là phương pháp giúp bác sĩ có thể quan sát cấu trúc bên trong cơ thể, sử dụng một lượng nhỏ chất phóng xạ. Phương pháp này giúp bác sĩ biết liệu ung thư đã di căn phổi hay chưa.

Sau khi các xét nghiệm chẩn đoán đã hoàn thành, bác sĩ sẽ xem xét lại các kết quả. Nếu có ung thư, những kết quả trên giúp bác sĩ mô ta đúng thực trạng hiện tại của khối u, đưa ra phác đồ điều trị cũng như dự đoán tiên lượng bệnh.

Giai đoạn bệnh

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ biết được cách bác sĩ phân loại quá trình phát triển của khối u. Để xem một trang khác, bạn vui lòng sử dụng thanh Menu.

Giai đoạn ung thư là một cách để mô tả vị trí khối u hoặc những vị trí mà khối u đã di căn, xâm lấn kể cả những phần mà khối u đã ảnh hưởng đến. Bác sĩ sử dụng những xét nghiệm chẩn đoán để xác định giai đoạn của khối u, do đó, việc phân loại giai đoạn khối u chỉ được tiến hành khi những xét nghiệm cần thiết đã hoàn thành và cho kết quả. Biết về giai đoạn bệnh giúp bác sĩ có thể quyết định liệu pháp điều trị nào là hiệu quả nhất với bệnh nhân và cũng có thể giúp chẩn đoán tiên lượng của bệnh, cơ hội sống của người bệnh.

Nhìn chung, giai đoạn bệnh càng sớm thì tỉ lệ thành công trong điều trị sẽ cao hơn. Tuy nhiên, không bác sĩ nào có thể đoán được bệnh nhân sẽ sống bao lâu nữa với căn bệnh ung thư này chỉ dựa trên giai đoạn bệnh. Bởi ung thư ở mỗi bệnh nhân là khác nhau và các liệu pháp điều trị có hiệu quả khác nhau với từng người bệnh.

Phân loại theo hệ thống TNM

Một công cụ bác sĩ hay sử dụng để phân loại bệnh là hệ thống TNM, bác sĩ sử dụng hệ thống này để trả lời các câu hỏi:

  • Tumor (T – Khối u): Kích thước khối u là bao nhiêu, nó nằm ở vị trí nào?
  • Node (N – hạch): Ung thư đã di căn hạch hay chưa? Nếu đã di căn hạch, thì việc trí và có bao nhiêu hạch di căn?
  • Metastasis (M- Di căn): Ung thư đã di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể? Nếu đã di căn thì di căn những vị trí nào?

Kết quả sẽ được kết hợp để xác định giai đoạn ung thư ở mỗi bệnh nhân. Có 5 giai đoạn: 0, I, II, III, IV.
Dưới đây là những thông tin chi tiết:

Tumor (T): Trong hệ thống TNM, chữ T cộng thêm 1 chữ cái đi sau hoặc một con số từ 0 đến 4 đi sau để mô tả kích thước và vị trí khối u. Một số giai đoạn còn được phân nhỏ chi tiết giúp miêu tả chính xác nhất tình trạng khối u.

  • TX: Khối u nguyên phát không thể xác định (do kích thước nhỏ)
  • T0: Không có dấu vết của ung thư trong đại tràng và trực tràng.
  • Tis: Ung thư khu trú (ung thư tại chỗ). Tế bào ung thư chỉ tìm thấy ở biểu mô hoặc mô liên kết.
  • T1: Khối u đã phát triển đến lớp niêm mạc.
  • T2: Khối u đã phát triển đến lớp cơ.
  • T3: Khối u đã phát triển qua lớp cơ và phát triển đến lớp duwosi thanh mạc.
  • T4a: Khối u đã phát triển đến phần phúc mạc.
  • T4b. Khối u đã phát triển và ảnh hưởng đến các cơ quan, cấu trúc khác.

Node (N): Chữ N đại diện cho hạch. Đây là những hạt có kích thước nhỏ hình hạt đậu giúp chống lại viêm nhiễm. Hạch bạch huyết gần đại tràng và trực tràng được gọi là hạch vùng.

  • NX: Hạch vùng không xác định được.
  • NO: Không có tế bào ung thư tại các hạch vùng.
  • N1a: Có tế bào ung thư phát hiện trong 1 hạch vùng
  • N1b: Có tế bào ung thư phát hiện trong 2-3 hạch vùng
  • N1c: Có các khối u gần đại tràng, nhưng không phải là các hạch.
  • N2a: Có tế bào ung thư tìm thấy trong 4-6 hạch vùng.
  • N2b: Có tế bào ung thư timg thất trong 7 hoặc hơn 7 hạch vùng.

Metastasis (M)

  • Chữ M đạ diện cho việc ung thư đã di căn đến các vùng khác trong cơ thể, ví dụ như phổi hoặc gan. Những vị trí này gọi là di căn xa.
  • MX: Di căn xa chưa phát hiện được.
  • MO: Bệnh nhân chắc chắn chưa có di căn xa.
  • M1a: Ung thư đã di căn đến 1 phần khác của cơ thể, cơ quan này nằm ngoài đại, trực tràng.
  • M1b: Ung thư đã lan đến 2 hoặc nhiều hơn 2 cơ quan trong cơ thể.

Giai đoạn (Grade – G): Bác sĩ có thể mô tả giai đoạn bệnh ung thư bằng phân loại G. Hệ thống phân loại này giúp mô tả có bao nhiêu tế bào ung thư có hình dạng giống tế bào thường khi nhìn dưới kính hiển vi. Bác sĩ sẽ so sánh mô ung thư và mô tế bào lành. Mô tế bào lành thường bao gồm rất nhiều nhóm tế bào khác nhau kết hợp lại. Nếu ung thư có hình dạng giống tế bào lành (bao gồm nhiều nhóm tế bào cấu trúc tạo nên) thì được gọi là ung thư giai đoạn sớm. Nếu ung thư có tế bào rất khác so với tế bào thường, khi đó gọi là ung thư giai đoạn muộn.

  • GX: Mức độ khác biệt không xác định được (không có kết quả)
  • G1: Tế bào ung thư giống tế bào thường.
  • G2: Tế bào ung thư hơi giống tế bào lành
  • G3: Tế bào ung thư ít giống tế bào lành
  • G4: Tế bào ung thư khác biệt tế bào lành

Lựa chọn điều trị

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ được biết những cách khác nhau bác sĩ sử dụng để điều trị ung thư. Để xem thêm những bài viết khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu.

Phần này đưa ra những phương pháp tổng thể trong việc chăm sóc và điều trị ung thư. Trong quá trình đưa ra kế hoạch điều trị, bệnh nhân sẽ được khuyến khích tiến hành các thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả cũng như tác dụng phụ trước khi tiến hành nhằm tìm ra phương pháp nào là tốt nhất cho người bệnh.

TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ

Trong chăm sóc bệnh nhân ung thư, bác sĩ sẽ được chia làm các nhóm khác nhau phụ trách những nhóm điều trị chuyên biệt, ví dụ như bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ chiếu xạ, bác sĩ truyền hóa. Các nhóm bác sĩ sẽ ngồi với nhau để bàn bạc đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Nhóm điều trị cũng bao gồm một số chuyên gia y tế đặc thù khác: Phụ tá, y tá, dược sĩ, bác sĩ dinh dưỡng…

Phác đồ điều trị phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của bệnh, một số khối u nhỏ nhưng phát triển rất nhanh, trong khi đó một số khác kích thước nhỏ nhưng lại có tốc độ phát triển chậm. Do đó, lựa chọn điều trị phụ thuộc vào từng cá thể. Dưới đây là một số yếu tố quyết định đến lựa chọn điều trị:

  • Giai đoạn của khối u
    Phân nhóm ung thư.
    Gen đánh dấu
    Tuổi, sức khỏe và mong muốn

Dù mỗi bệnh nhân sẽ có những phác đồ cụ thể khác nhau, tuy nhiên, đều tuân theo các bướu điều trị cơ bản:

Một số phương pháp phẫu thuật có thể là:

Phẫu thuật:

Phẫu thuật là lấy đi khối u và một phần mô lành xung quanh khối u trong quá trình phẫu thuật. Đây là phương pháp điều trị phổ biến nhất cho căn bệnh ung thư đại trực tràng. Một phần đại tràng hoặc trực tràng khỏe mạng cộng với những hạch lân cận cũng bị cắt bỏ.

Phẫu thuật nội soi. Một số bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật nội soi. Với công nghệ này, một số vòi quan sát sẽ được đưa vào ổ bụng trong khi bệnh nhân được gây tê. Gây tê giúp bệnh nhân không cảm thấy đau đớn. Với phương pháp này, vết thương không lớn và thời gian hồi phục nhanh. Phương pháp này khá hiệu quả.

Mở thông kết tràng. Ít phổ biến hơn, bệnh nhân ung thư trực tràng có thể được mở thông kết tràng. Đó là việc phẫu thuật mở, nối thông đại tràng ra ngoài bụng làm đường dẫn chất thải ra ngoài cơ thể. Việc tiến hành mở thông có thể chỉ là tạm thời hoặc vĩnh viễn.

Phương pháp hủy khối u bằng nhiệt. Một số bệnh nhân có thể được tiến hành phẫu thuật gan hoặc phổi để loại bỏ khối u di căn.

Tác dụng phụ của phẫu thuật

Hãy hỏi bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải và giải pháp khắc phục tác dụng phụ đó. Nhìn chung, tác dụng phụ do phẫu thuật bao gồm đau, khu vực da quanh vị trí phẫu thuật bị nhạy cảm. Việc phẫu thuật cũng có thể dẫn đến tiêu chảy hoặc táo bón, những tác dụng này sẽ biến mất sau một thời gian ngắn. Những bệnh nhân phẫu thuật mở thông ruột kết có thể bị kích thích, đau khu vực nối thông.

Xạ trị

Phương pháp này sử dụng chùm tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phương pháp này thường được dùng cho ung thư trực tràng, bởi loại ung thư này thường có xu hướng tái phát ở vị trí quanh khối u nguyên phát.
Phương pháp xạ trị ngoài: Phương pháp này sử dụng thiết bị chiếu xạ từ bên ngoài vào vị trí khối u. Xạ trị thường được tiến hành 5 ngày 1 tuần và tiến hành trong vài tuần. Phương pháp xạ trị khác: Với một số bệnh nhân đặc biệt sẽ được tiến hành phương pháp khác. Ví dụ: Xạ trị trong phẫu thuật (Intraoperative radiation therapy – IORT) là cách đưa phóng xạ đến khối u trong khi mổ hoặc liệu pháp phóng xạ (Brachytherapy) là một thủ tục liên quan đến việc đặt chất phóng xạ bên trong cơ thể.

Xạ trị cho ung thư trực tràng. Đối với ung thư trực tràng, xạ trị thường được tiến hành trước phẫu thuật để thu nhỏ kích thước khối u, giúp quá trình phẫu thuật trở nên dễ dàng hơn. Xạ trị cũng có thể được sử dụng sau phẫu thuật để tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.

Tác dụng phụ của xạ trị

Hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải. Những tác dụng phụ do xạ trị có thể bao gồm: mệt mỏi, phản ứng da nhạy cảm, rối loạn tiêu hóa, giảm nhu động ruột. Có thể gây xuất huyết tiêu hóa. Đa số tác dụng phụ biến mất sau khi kết thúc điều trị.Bên cạnh đó, xạ trị có thể ảnh hưởng đến vấn đề tình dục ở cả nam và nữ.

Hóa trị

Đây là phương pháp sử dụng thuốc gây độ tế bào ung thư, ngăn chặn sự nhân lên và phát triển của tế bào ung thư. Thông thường hóa trị sử dụng đường truyền tĩnh mạch, tuy nhiên một số thuốc dùng dạng uống.
Một phác đồ hóa trị thường tiến hành theo một số chu kỳ nhất định trong một khoảng thời gian. Bệnh nhân có thể sử dụng 1 thuốc hoặc nhiều thuốc cùng một lúc. Hóa trị có thể được sử dụng trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u trước khi phẫu thuật hoặc sau khi phẫu thuật giúp giảm thiểu tế bào ung thư còn sót lại, giảm nguy cơ ung thư tái phát.

Tác dụng phụ của hóa trị.

Hóa chất gây buồn nôn, tiêu chảy, tổn thương thần kinh, đau, viêm loét miệng. Tuy nhiên những tác dụng phụ này có thể được kiểm soát bằng các phương pháp chăm sóc giảm nhẹ. Ngoài những tác dụng phụ trên, những tác dụng phụ khác cũng hay gặp như rụng tóc, thiếu máu, mất ngủ, chán ăn, tê bì châm chích chân tay…
Nếu những tác dụng phụ này diễn ra quá nghiêm trọng, bác sĩ có thể sẽ cân nhắc giảm liều hoặc thay thuốc hay thậm chí dừng điều trị.

LIỆU PHÁP ĐIỀU TRỊ HƯỚNG ĐÍCH

Liệu pháp này tác động đến gen, protein hoặc yếu tố nào đó góp phần quan trọng trong việc nuôi dưỡng sự phát triển của khối u. Phương pháp này nhằm ức chế sự phát triển, xâm lấn và di căn của khối u trong khi không làm tổn thương những tế bào thường.

Những nghiên cứu gần đây cho thấy, không phải tất cả các loại khối u đều có những đích giống nhau. Do đó, để xác định phương pháp nào là hiệu quả nhất, bác sĩ sẽ tiến hành thử nghiệm để xác định Gen, protein hoặc những yếu tố điển hình của khối u.

Những tác dụng phụ của liệu pháp điều trị đích

Hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ bạn có thể gặp phải khi điều trị cũng như cách xử lý. Tác dụng phụ của liệu pháp điều trị đích có thể là nổi ban trên mặt và cơ thể, tuy nhiên tác dụng phụ này không quá nguy hiểm và có thể được kiểm soát bởi các thuốc hỗ trợ.

HƯỚNG ĐIỀU TRỊ THEO CÁC GIAI ĐOẠN

Ở giai đoạn G0: Chủ yếu điều trị cắt Polyps.

Ở giai đoạn G1: Phẫu thuật cắt bỏ khối u hoặc hạch bạch huyết là phương pháp điều trị phổ biến nhất.

Ung thư giai đoạn II: Phẫu thuật thường là giải pháp được cân nhắc đầu tiên. Một số bệnh nhân sau khi phẫu thuật phải tiến hành thêm hóa trị bổ trợ. `Tir lệ điều trị thành công bằng phương pháp phẫu thuật là khác cao.

Ung thư giai đoạn III: Phương pháp điều trị thường là phẫu thuật kết hợp với hóa trị. Với những bệnh nhân ung thư trực tràng, phương pháp xạ trị có thể được tiến hành cùng với hóa trị trước hoặc sau phẫu thuật.

Ung thư giai đoạn IV (Giai đoạn đã di căn)

Ung thư đại trực tràng có thể di căn gan, phổi hoặc buồng trứng phụ nữ. Nếu tình trạng này xảy ra, liệu pháp hóa trị thường là lựa chọn được ưu tiên.

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của việc điều trị cho bệnh nhân ung thư đại trực tràng phụ thuộc nhiều vào phương pháp điều trị cho bệnh nhân và thường có những biểu hiện khác nhau đối với mỗi trường hợp cụ thể. Tác dụng phụ sau điều trị ung thư đại trực tràng thường là tạm thời và các bác sĩ, y tá sẽ giải thích kỹ càng những tác dụng phụ hay gặp trong quá trình điều trị cũng như gợi ý những cách thức giúp giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân.

Những tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp phải:

1 – Những tác dụng phụ liên quan đến thể chất.

Đối phó với những tác dụng phụ liên quan đến thể chất bao gồm đau, nôn, mệt mỏi, thiếu máu, nhiễm trùng… được miêu tả đầy đủ tại NHỮNG TÁC DỤNG PHỤ PHỔ BIẾN KHI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

2 – Đối phó với những tác động tâm lý, xã hội.

Bên cạnh những tác động về mặt thể chất, điều trị ung thư cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần người bệnh. Những sang chấn tâm lý bao gồm: Sợ hãi, tức giận, stress…

Bệnh nhân và người nhà của họ luôn được khuyến khích chia sẻ cảm xúc của mình nhiều hơn với những thành viên khác cũng như với các y bác sĩ. Bạn có thể tham khảo thêm cách đối mặt với cú sốc tâm lý để hiểu hơn những điều cần làm sau khi chẩn đoán ung thư.

3 – Vấn đề tài chính.

Điều trị ung thư có thể sẽ tốn kém, và là gánh nặng tâm lý không chỉ bệnh nhân và cả gia đình của họ. Ngoài chi phí điều trị, bệnh nhân phải trả khá nhiều chi phí phát sinh trong đó có chi phí đi lại, nhà ở, ăn uống… Một số bệnh nhân phải dừng điều trị do điều kiện kinh tế không cho phép. Hiện nay chế độ bảo hiểm đã thanh toán giải quyết phần nào vấn đề tài chính và đa số bệnh nhân ung thư đều dùng bảo hiểm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tìm đến những tổ chức từ thiện, những chương trình hỗ trợ hay những thử nghiệm lâm sàng để được hỗ trợ nhiều hơn về mặt tài chính.

4 – Chăm sóc cho một người thân bị ung thư

Những thành viên trong gia đình và bạn bè đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân Ung thư đại trực tràng. Người chăm sóc có thể hỗ trợ bệnh nhân về mặt tâm lý cũng như thể chất dù cho họ có ở xa hay gần.

Người chăm sóc thường chịu trách nhiệm về khá nhiều vấn đề liên quan đến chăm sóc người bệnh như:
Thường xuyên động viên và khích lệ

  • Quan tâm đến lịch trình uống thuốc của bệnh nhân
  • Giúp bệnh nhân kiểm soát những tác dụng phụ
  • Là tài xế, xe ôm cho bệnh nhân trong những ngày đến viện.
  • Hỗ trợ bệnh nhân về mặt ăn uống, dinh dưỡng
  • Làm việc nhà
  • Những vấn đề liên quan đến giấy tờ, bảo hiểm, thanh toán…

Do đó, những người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân ung thư cũng rất cần được hỗ trợ, có những lúc họ cũng rất căng thẳng, rất buồn, rất bận bịu và vất vả. hiểu được những điều đó, những thành viên khác trong gia đình không chỉ cần động viên bệnh nhân mà còn động viên cả những người ngày đêm chăm sóc.

5 – Nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ bệnh nhân gặp phải.

Trước khi bắt đầu điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải. Những câu hỏi cần trao đổi:

  • Những tác dụng phụ nào có thể xảy ra nhất?
  • Chúng thường xuất hiện vào thời điểm nào?
  • Chúng ta có thể làm gì để hạn chế tác dụng phụ?

Theo dõi chăm sóc

Trên trang này, bạn sẽ tìm thấy những thông tin chăm sóc sức khỏe sau khi điều trị kết thúc, và tại sao chăm sóc sau điều trị lại quan trọng?

Chăm sóc cho bệnh nhân ung thư chưa dừng lại ở các phác đồ điều trị của bác sĩ. Đội ngũ y bác sĩ sẽ tiếp tục kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng khối u không quay lại, kiếm soát tác dụng phụ và kiểm soát sức khỏe tổng thể. Những công việc trên được gọi là chăm sóc sau khi ra viện.

Việc chăm sóc này bao gồm cả những kiểm tra thể chất định kỳ, các xét nghiệm sinh hóa để kiểm soát sự phục hồi cơ thể cho những năm tháng tiếp theo.

Theo dõi tái phát

Một trong những mục tiêu của chăm sóc sau khi ra viện là kiểm tra phòng ngừa ung thư tái phát. Ung thư tái phát vì một phần nhỏ tế bào ung thư đã bị bỏ sót và không thể phát hiện được bằng các kĩ thuật xét nghiệm chẩn đoán. Qua thời gian, những tế bào này có thể tăng lên về số lượng cho đến khi các thiết bị xét nghiệm có thể phát hiện được chúng và lúc đó có thể khối ung thư tái phát đã gây ra triệu chứng bất thường trong cơ thể.

Trong quá trình theo dõi sau điều trị, một bác sĩ trong nhóm điều trị cũ của bạn sẽ cho bạn biết tỷ lệ nguy cơ ung thư của bạn tái phát. Hiểu về nguy cơ ung thư tái phát và những phương pháp điều trị giúp bạn chuẩn bị tốt hơn trong trường hợp ung thư quay trở lại và giúp bạn có quyết định dễ dàng hơn trong việc điều trị.
Kiểm soát những tác dụng phụ muộn hoặc tác dụng phụ kèo dài

Đa số bệnh nhân ung thư xuất hiện tác dụng phụ khi điều trị. Tuy nhiên, một điều khiến nhiều bệnh nhân ngạc nhiên là một số số tác dụng phụ có thể kéo dài sau khi điều trị. Thêm vào đó, có những tác dụng phụ lại xuất hiện rất muộn, sau vài tháng thậm chí cả năm sau khi điều trị mới xuất hiện.

Hãy trao đổi với bác sĩ về rủi ro xuất hiện những tác dụng phụ như vậy liên quan đến bệnh của bạn, liệu trình điều trị của bạn và sức khỏe tổng thể của bạn. Nếu bạn đang sử dụng một phương pháp điều trị được biết là gây nhiều tác dụng phụ muộn hoặc lâu dài, bạn cần có những kiểm tra thể chất, chụp chiếu hoặc kiểm tra máu để kiểm tra và kiểm soát chúng.

Đa số những tác dụng phụ sau điều trị là đau, mệt mỏi, khó thở. Bác sĩ, y tá, những nhà hoạt động xã hội có thể giúp bạn xây dựng một kế hoạch để kiểm soát bất kỳ tác dụng phụ nào sau điều trị.

Theo dõi sức khỏe thường xuyên

Bạn và bác sĩ của bạn cần làm việc với nhau để xây dựng một kế hoạch chăm sóc sau điều trị. Kế hoạch chăm sóc sau điều trị cần được lên rõ ràng, cả về chê độ ăn uống, chế độ vận động, chế độ sinh hoạt và cả chế độ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tìm mua những sản phẩm không rõ nguồn gốc, không được chứng minh, nghiên cứu khoa học đầy đủ.

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!

Sống khỏe sau hóa xạ trị

Thế nào là thoát khỏi ung thư?

Từ này có ý nghĩa rất khác nhau tùy thuộc từng người. Có 2 định nghĩa phổ biến nhất:

  • Không còn triệu chứng ung thư sau khi kết thúc điều trị
  • Quá trình sống với, vượt qua và thoát khỏi ung thư. Theo đó, thoát khỏi ung thư bắt đầu từ thời điểm chẩn đoán và bao gồm những người vẫn tiếp tục ó những điều trị lâu dài để giảm thiểu nguy cơ tái phát hoặc để kiếm soát bệnh mãn tính.

Ở một khía cạnh nào đó, thoát khỏi ung thư là một trong những yếu tố phức tạp nhất của điều trị ung thư vì nó rất khác nhau ở các bệnh nhân.

Những người sống sót có thể trải qua những xáo trộn về cảm xúc, bao gồm cả sự hào hứng, sự lo lắng, sự thoải mái, hay cả sự sợ hãi. Nhiều bệnh nhân ung thư nói rằng họ cảm thấy yêu cuộc đời hơn sau khi bị chẩn đoán ung thư. Một số khác trở nên rất hoảng loạn, lo lắng về sức khỏe của họ và cũng không biết được họ sẽ phải đối mặt với cuộc sống phía trước như thế nào? Một số khác cố gắng bỏ qua tất cả, xem như cuộc sống của mình vẫn tiếp diễn bình thường.

Những người thoát khỏi ung thư có thể bị stress (căng thẳng) khi phải khám định kỳ thường xuyên và điều trị sau khi xuất viện.

Mỗi bệnh nhân ung thư sau khi thoát án tử đều có những nỗi lo và những thách thức riêng, với mỗi thách thức, điều quan trọng đầu tiên là phải nhận thức được nỗi sợ hãi và chia sẻ nỗi sợ hãi đó với gia đình và bác sĩ. Bạn cần:

  • Hiểu về những thách thức mà bạn đang phải đối mặt
  • Nghĩ về những giải pháp
  • Hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ điều trị của bác sĩ
  • Hãy để mình cảm thấy thoải mái với những lựa chọn của bạn

Rất nhiều bệnh nhân thoát khỏi ung thư cảm thấy an tâm hơn khi có một nhóm bác sĩ chuyên khoa hỗ trợ hoặc một cộng đồng ung thư trên mạng như cộng đồng “Cuộc chiến ung thư” do Chiến binh Trần Đồng (bệnh nhân thoát khỏi ung thư vòm họng). Điều này cho phép bạn trò chuyện với những người có cùng hoàn cảnh.

Vai trò của người chăm sóc

Người chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh bị chẩn đoán ung thư, hỗ trợ thể chất, tinh thần, chăm sóc hàng ngày hay cho những nhu cầu căn bản. Tuy nhiên, khi điều trị đã kết thúc, vai trò của người chăm sóc thường thay đổi. Cuối cùng, sự cần thiết của người chăm sóc liên quan đến chẩn đoán ung thư sẽ giảm dần hoặc không cần thiết.

Thay đổi lối sống

Đối với rất nhiều người, việc thoát khỏi ung thư là động lực vô cùng lớn để học thay đổi lối sống của bình. Bệnh nhân sau khi đã hồi phục được khuyến khích tuân thủ một hướng dẫn chăm sóc sức khỏe chuẩn, ví dụ như: Không hút thuốc, ăn uống lành mạnh, kiểm soát stress, điều chỉnh hoạt động thể chất giúp phục hồi sức khỏe và năng lượng sống.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những bài tập thể dục phù hợp với mình, phù hợp với nhu cầu của bạn, tình trạng thế chất hiện tại… Đa số bệnh nhân cảm thấy việc tập thể dụng với những người bạn sẽ khiến họ cảm thấy thoải mái và dễ theo đuổi lâu dài hơn.

Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc hay bất kỳ liệu pháp nào đó.

Đối tác

Loading..