Ung thư Dạ dày

Tổng quan

Trên trang này: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin cơ bản về căn bệnh ung thư dạ dày và những cơ quan mà nó có thể ảnh hưởng tới. Đây là bài viết đầu tiên trong chuyên mục căn bệnh ung thư dạ dày. Để xem thêm những căn bệnh ung thư khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu ở phía trên.

VỀ DẠ DÀY

Dạ dày nằm ở phần bụng trên, đảm nhiệm chức năng trung tâm trong việc tiêu hóa thức ăn. Khi thức ăn được nuốt, thức ăn sẽ bị đẩy xuống thực quản (nằm giữa họng và dạ dày). Dạ dày nhào trộn thức ăn với dịch vị giúp việc hấp thu thức ăn trở nên dễ dàng hơn. Sau đó thức ăn sẽ được dần dần đẩy xuống ruột.

PHÂN LOẠI UNG THƯ DẠ DÀY

Ung thư dạ dày bắt đầu khi những tế bào khỏe mạnh trong dạ dày thay đổi và phát triển không kiểm soát. Khối u có thể là lành tính hoặc ác tính. Khối u lành tinh có thể phát triển những không có xâm lấn và di căn còn khối u ác tính có xâm lấn và di căn. Ung thư có thể bắt đầu từ một phần của dạ dày và sau đó lan sang các hạch bạch huyết lân cận hoặc những cơ quan lân cận như gan, xương, phổi hoặc buồng trứng.

Đa số ung thư dạ dày là ung thư tế bào lót, một số loại ung thư khác như: lymphoma, gastric sarcoma và carcinoid tumors tuy nhiên ba loại này không phổ biến.

Chúng ta vừa xem qua tổng quan về căn bệnh ung thư dạ dày, bài viết tiếp theo, chúng ta sẽ tìm hiểu về những con số thống kê về căn bệnh ung thư này.

Tổng quan về căn bệnh ung thư dạ dày

Thống kê

Trên trang này: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về số lượng người bị chẩn đoán ung ung thư dạ dày mỗi năm và tỉ lệ sống sót sau điều trị. Bạn có thể sử dụng thanh công cụ Menu để xem những bài viết khác.

Năm ngoái, con số thống kê cho thấy có đến 26.370 (16.480 nam và 9.890 nữ) ở Mỹ bị chẩn đoán ung thư dạ dày và có đến 10.730 (6.540 nam và 4.190 nữ) tử vong mỗi năm.

Tỷ lệ sống sót 5 năm cho chúng ta biết số phần trăm bệnh nhân có thể sống ít nhất là 5 năm sau khi bị chẩn đoán. Tỉ lệ này ở mỹ trung bình là 29%. Con số này cho thấy, đa số bệnh nhân ung thư dạ dày khi phát hiện thì đã di căn đến các bộ phận khác của cơ thể.

Nếu ung thư dạ dày được phát hiện và điều trị kịp thời trước khi ung thư xâm lấn, di căn, tỉ lệ sống 5 năm là 65%. Nếu ung thư đã xâm lấn sang những mô lân cận, tỉ lệ này còn 30%, còn nếu ung thư đã di căn xa, tỉ lệ này chỉ còn 5%.

Chúng ta cần phải nhớ rằng, những con số ở trên chỉ là con số trung bình. Và tiên lượng của mỗi người phụ thuộc vào tình trạng bệnh, thể trạng cũng như điều kiện chăm sóc sức khỏe. Bác sĩ có thể không chắc chắn được liệu bạn sẽ sống được bao lâu nữa, nhưng chúng ta luôn tin rằng, thượng đế luôn mang đến những món quà cho những người không bỏ cuộc.

Giải phẫu

Hình ảnh giải phẫu dạ dày

Những yếu tố rủi ro

Trên trang này: Bạn sẽ biết thêm về những yếu tố nguy cơ làm tăng tỉ lệ mắc ung thư. Để xem những bài viết khác theo chuyên mục, bạn vui lòng sự dụng thanh Menu bên trên.

Một yếu tố được gọi là nguy cơ khi nó làm tăng nguy cơ phát triển thành ung thư. Có những yếu tố làm tăng nguy cơ trực tiếp những cũng có những nguy cơ gián tiếp, nhiều người có các yếu tố nguy cơ những lại không phát triển thành ung thư trong khi số khác không có yếu tố nguy cơ nào cũng mắc ung thư. Tuy nhiên, hiểu biết về những yếu tố nguy cơ giúp bạn cũng như bác sĩ có những hướng xử lý hiệu quả hơn.

Những yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày được xem xét :

  • Tuổi. Ung thư dạ dày thường xảy ra ở những người ngoài 55 tuổi. Đa số bệnh nhân ung thư phổi khi được chẩn đoán đã ở tuổi 60 đến 70.
  • Giới tính. Nam có tỉ lệ ung thư dạ dày cao gấp đôi nữ.
  • Vi khuẩn HP. Vi khuẩn HP là một trong những nguyên nhân gây nên ung thư dạ dày. Thậm chí những người có huyết thống trong gia đình cũng có nguy cơ cao mắc ung thư dạ dày.
  • Tiền sử gia đình. Những người có bố mẹ, con hoặc cháu bị ung thư dạ dày thì nguy cơ ung thư dạ dày của người đó sẽ tăng lên.
  • Chế độ ăn uống. Ăn quá mặn làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Ăn thực phẩm tươi sạch làm hạn chế nguy cơ ung thư dạ dày.
  • Từng phẫu thuật dạ dày. Những người từng phẫu thuật dạ dày có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn người bình thường.
  • Đặc thù nghề nghiệp. Một số nghề nghiệp phải tiếp xúc nhiều với khói bụi, chất hoa học có nguy cơ ung thư cao hơn những ngành nghề khác.
  • Rượu bia và thuốc lá. Theo nghiên cứu, những người hút thuốc và uống rượu thường xuyên có nguy cơ mắc ung thư cao hơn những người bình thường.
  • Béo phì. Thừa cân làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày ở nam, tuy nhiên, tình trạng béo phì ở nữ có làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày không thì vẫn còn là dấu hỏi lớn.

Dấu hiệu triệu chứng

Trên trang này: Bạn sẽ tìm thấy những thông tin về sự thay đổi của cơ thể và nhứng yếu tố khác có thể là dấu hiệu của ung thư. Để xem những bài viết khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu ở trên.

Bệnh nhân ung thư dạ dày có thể xuất hiện những dấu hiệu nêu phía dưới.

Tuy nhiên ở một số bệnh nhân ung thư dạ dày không hề xuất hiện những dấu hiệu này hoặc những người bình thường nhưng có thể xuất hiện những dấu hiệu này do tác dụng phụ của thuốc hoặc vì một lý do nào đó.

Ung thư dạ dày giai đoạn sớm thường khó phát hiện bởi nó không gây ra nhiều triệu chứng điển hình.

Dưới đây là một số dấu hiệu ung thư dạ dày bạn cần lưu ý:

  • Tiêu chảy hoặc ợ nóng
  • Đau hoặc khó chịu trong bụng
  • Nôn và buồn nôn
  • Tiêu chảy hoặc táo bón
  • Chướng bụng sau ăn
  • Chán ăn
  • Thấy tắc phần họng khi nuốt

Những dấu hiệu ung thư giai đoạn tiến triển

  • Mệt mỏi, yếu cơ
  • Nôn ra máu, có máu trong phân
  • Sụt cân không rõ lý do

Nếu bạn lo lắng về những triệu chứng của mình, hãy đến gặp bác sĩ. Bác sĩ có thể sẽ hỏi bạn một số vấn đề liên quan đến thời gian bạn bị và tần suất xuất hiện những triệu chứng trên hoặc một số câu hỏi khác để tìm ra nguyên nhân, chẩn đoán.

Nếu bị chẩn đoán ung thư, việc giảm nhẹ hoặc điều trị tác dụng phụ hiện tại là một nhiệm vụ quan trọng. Việc này gọi là kiểm soát dấu hiệu triệu chứng, chăm sóc giảm nhẹ hoặc hỗ trợ điều trị. Hãy chắc chắn rẳng bạn đã nói rõ với bác sĩ về những triệu chứng của mình.

Chuẩn đoán

TRÊN TRANG NÀY: Bạn sẽ được biết những kiểm tra, quy trình và kỹ thuật giúp bác sĩ có thể phát hiện những bất thường và xác định nguyên nhân vấn đề. Để xem một trang chuyên mục khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ menu ở bên trên.

Bác sĩ sử dụng rất nhiều xét nghiệm để chẩn đoán ung thư và xác định liệu ung thư đã xâm lấn hay di căn đến bộ phận khác cơ thể hay chưa. Một số xét nghiệm có thể giúp bác sĩ quyết định nên lựa chọn liệu pháp điều trị nào là phù hợp nhất với người bệnh. Đa số trường hợp, sinh thiết là cách chuẩn xác nhất để xác định khối u là lành hay ác tính.  Sinh thiết là cách lấy đi một phần mô nhỏ ở khối u sau đó mang đi soi kính hiển vi. Nếu không thể sinh thiết, bác sĩ có thể gợi ý một số xét nghiệm khác. Xét nghiệm hình ảnh có thể xác định liệu khối u đã di căn hay chưa.

Danh sách dưới đây mô tả những lựa chọn chẩn đoán ung thư. Tất nhiên không phải ai cũng làm hết các xét nghiệm này. Bác sĩ sẽ phải cân nhắc nhiều về những yếu tố như:

  • Tuổi tác và tình trạng sức khỏe.
  • Loại ung thư đang được nghi ngờ.
  • Dấu hiệu cũng như triệu chứng.
  • Những kết quả xét nghiệm trước đó.

Các phương pháp xét nghiệm, chẩn đoán ung thư dạ dày

Sinh thiết. Là cách lấy một phần mô nhỏ rồi mang đi kiểm tra dưới kính hiển vi. Đây là phương pháp chuẩn xác nhất để kết luận một người có bị ung thư hay không.

Nội soi. Là phương pháp cho phép bác sĩ quan sát bên trong cơ thể người bệnh. Người bệnh có thể có cảm giác buồn nôn khó chịu khi bác sĩ đưa ống dò nhỏ qua đường miệng. Trong quá trình nội soi, bác sĩ có thể sẽ lấy một phần mô nghi ngờ ra để xét nghiệm sinh thiết.

Siêu âm nội soi. Phương pháp này khá tượng tự nội soi, nhưng ống nội soi sẽ có một đầu dò siêu âm cho phép quan sát hình ảnh sâu hơn về thành dạ dày.

X quang. Đây là phương pháp tạo hình ảnh cấu trúc bên trong cơ thể sử dụng một lượng nhỏ phóng xạ.

Nuốt Barium. Bệnh nhân sẽ nuốt một dung dịch có chứa barium và một số X quang sẽ được tiến hành sau đó.

Chụp CT hoặc CAT. Đây là phương pháp tạo hình ảnh 3 chiều về cấu trúc bên trong cơ thể, sử dụng X quang ở các góc cạnh khác nhau. Một máy tính sau đó được sử dụng để kết hợp các số liệu để cho ra hình ảnh 3 chiều chi tiết nhất. Phương pháp này cũng có thể được sử dụng để đo kích thước khối u.

Chụp MRI. Phương pháp này sử dụng từ trường, không phải tia X, để tạo ra hình ảnh chi tiết bên trong cơ thể. Phương pháp này có thể đo kích thước khối u. Một chất nhuộm đặc biệt được cho vào cơ thể trước khi tiến hành quét.

Phẫu thuật nội soi. Đây là phương pháp phẫu thuật vết cắt nhỏ. Bác sĩ sẽ đưa thiết bị phẫu thuật vào cơ thể thông qua một lỗ nhỏ rạch ở bụng. Cách này có thể giúp bác sĩ xác định những vùng mô bất thường trong dạ dày, có thể cắt đi soi dưới kính hiển vi.

Kiểm tra HER2. Yếu tố tăng trưởng HER2 là một protein đặc biệt được tìm thầy ở bề mặt tế bào. Rất nhiều người đã quen về thông tin HER2 trong ung thư vú. Tuy nhiên, bác sĩ cũng có thể tìm thấy yếu tố HER2 ở một số loại ung thư  khác.

Sau khi các xét nghiệm chẩn đoán kết thúc, bác sĩ sẽ xem xét lại tất cả kết quả với bạn. Nếu kết quả chẩn đoán là ung thư, những kết quả xét nghiệm cũng giúp bác sĩ mô tả rõ hơn về loại ung thư, giai đoạn bệnh…

Giai đoạn bệnh

TRÊN TRANG NÀY:  Bạn sẽ biết được cách bác sĩ phân loại quá trình phát triển của khối u. Để xem một trang khác, bạn vui lòng sử dụng thanh Menu.

Giai đoạn bệnh ung thư dạ dày

Giai đoạn bệnh ung thư dạ dày

Giai đoạn ung thư là một cách để mô tả vị trí khối u hoặc những vị trí mà khối u đã di căn, xâm lấn kể cả những phần mà khối u đã ảnh hưởng đến. Bác sĩ sử dụng những xét nghiệm chẩn đoán để xác định giai đoạn của khối u, do đó, việc phân loại giai đoạn khối u chỉ được tiến hành khi những xét nghiệm cần thiết đã hoàn thành và cho kết quả.

Biết về giai đoạn bệnh giúp bác sĩ có thể quyết định liệu pháp điều trị nào là hiệu quả nhất với bệnh nhân và cũng có thể giúp chẩn đoán tiên lượng của bệnh, cơ hội sống của người bệnh.

Nhìn chung, giai đoạn bệnh càng sớm thì tỉ lệ thành công trong điều trị sẽ cao hơn. Tuy nhiên, không bác sĩ nào có thể đoán được bệnh nhân sẽ sống bao lâu nữa với căn bệnh ung thư này chỉ dựa trên giai đoạn bệnh. Bởi ung thư ở mỗi bệnh nhân là khác nhau và các liệu pháp điều trị có hiệu quả khác nhau với từng người bệnh.

PHÂN LOẠI THEO HỆ THỐNG TNM

Một công cụ bác sĩ hay sử dụng để phân loại bệnh là hệ thống TNM, bác sĩ sử dụng hệ thống này để trả lời các câu hỏi:

  • Tumor (T – Khối u): Kích thước khối u là bao nhiêu, nó nằm ở vị trí nào?
  • Node (N – hạch): Ung thư đã di căn hạch hay chưa? Nếu đã di căn hạch, thì việc trí và có bao nhiêu hạch di căn?
  • Metastasis (M- Di căn): Ung thư đã di căn đến các bộ phận khác trong cơ thể? Nếu đã di căn thì di căn những vị trí nào?

Kết quả sẽ được kết hợp để xác định giai đoạn ung thư ở mỗi bệnh nhân. Có 5 giai đoạn: 0, I, II, III, IV. Dưới đây là những thông tin chi tiết:

1. Tumor (T)

Trong hệ thống TNM, chữ T cộng thêm 1 chữ cái đi sau hoặc một con số từ 0 đến 4 đi sau để mô tả kích thước và vị trí khối u. Một số giai đoạn còn được phân nhỏ chi tiết giúp miêu tả chính xác nhất tình trạng khối u.

  • TX: Khối u nguyên phát không thể xác định
  • T0: Không có dấu hiệu của khối u nguyên phát trong dạ dày.
  • Tis: Ung thư khu trú (ung thư tại chỗ). Tế bào ung thư chỉ tìm thấy ở biểu mô hoặc mô liên kết.
  • T1: Khối u đã phát triển đến màng mô liên kết, niêm mạc cơ hoặc niêm mạc.
  • T1a: Khối u đã xâm nhập vào màng mô liên kết hoặc niêm mạc cơ.
  • T1b: Khối u đã xâm nhập vào trong lớp niêm mạc.
  • T2: Khối u đã phát triển đến lớp cơ dạ dày.
  • T3: Khối u đã phát triển qua các lớp cơ của dạ dày và phát triển ra bên ngoài dạ dày tuy nhiên chưa phát triển đến thành bụng.
  • T4: Khối u đã xâm nhập vào thanh mạc, phúc mạc và những cơ quan bao quanh dạ dày
  • T4a: Khối u lan đến thanh mạc
  • T4b: Khối u lan qua các cơ quan xung quanh dạ dày.

2. Node (N)

Chữ N đại diện cho hạch bạch huyết, hạch này có dạng hạt đỗ nhỏ giúp cơ thể chống lại tình trạng viêm nhiễm. Những hạch bên trong dạ dày được gọi là hạch vùng. Những hạch ở ngoài dạ dày được gọi là hạch xa. Tình trạng của bệnh nhân ung thư dạ dày dựa vào số lượng hạch vùng bị ung thư. Số lượng hạch vùng bị ung thư càng ít thì tiên lượng càng tốt.

  • NX: Không tìm thấy hạch vùng.
  • N0: Ung thư chưa lan đến hạch vùng.
  • N1: Ung thư lan đến 1 hoặc 2 hạch vùng
  • N2: Ung thư lan đến 3-6 hạch vùng.
  • N3: Ung thư đã lan qua 7 hạch hoặc nhiều hơn.
  • N3a: Ung thư lan qua 7 đến 15 hạch vùng
  • N3b: Ung thư lan đến 16 hạch vùng trở lên.

3. Metastasis (M)

Chữ M cho biết vị trí mà ung thư đã di căn.

  • MX: Không phát hiện ra ung thư di căn xa
  • M0: Ung thư chưa di căn đến vị trí khác trong cơ thể
  • M1: Ung thư đã di căn đến vị trí khác trong cơ thể

PHÂN LOẠI THEO NHÓM:

1. Giai đoạn 0: Là ung thư tại chỗ. Ung thư chỉ tìm thấy ở bề mặt biểu mô. Ung thư chưa phát triển ra các lớp khác của dạ dày.

2. Giai đoạn IA: Ung thư đã lan vào các lớp trong của dạ dày nhưng chưa lan đến các hạch  hoặc cơ quan khác.

3. Giai đoạn IB:

Ung thư đã phát triển vào lớp trong thành dạ dày, ung thư đã lây đến 1 hoặc 2 hạch bạch huyết.

Ung thư đã lây đến các lớp cơ ở bên ngoài của thành dạ dày, chưa lây lan đến các hạch bạch huyết.

4. Giai đoạn IIA:

  • Ung thư đã lây lan đến những lớp trong của thành dạ dày, đã lây đến 3-6 hạch bạch huyết.
  • Ung thư đã phát triển qua lớp cơ ngoài của thành dạ dày, đã lây lan đến 1-2 hạch bạch huyết.
  • Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp cơ của dạ dày, phát triển đến mô liên kết bên ngoài dạ dày.

5. Giai đoạn IIB:

  • Ung thư đã phát triển đến các lớp trong của thành dạ dày, đã lây đến 7 hạch trở lên.
  • Ung thư đã xâm lấn đến lớp cơ ngoài của thành dạ dày. Ung thư đã lây đến 3-6 hạch.
  • Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp cơ dạ dày, xâm lấn đến mô liên kết bên ngoài dạ dày nhưng chưa đến phúc mạc hoặc thanh mạc. Đã lây đến 1-2 hạch.

6. Giai đoạn IIIA:

  • Ung thư đã phát triển đến lớp cơ ngoài của thành dạ dày. Đã lây đến 7 hạch trở lên.
  • Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp cơ, đến mô liên kết bên ngoài dạ dày nhưng chưa đến phúc mạc và thanh mạc. Đã lây lan đến 3-6 hạch bạch huyết.
  • Ung thư đã lây đến tất cả các lớp cơ và đến mô liên kết bên ngoài dạ dày. Đã xâm lấn đến phúc mạc hoặc thanh mạc và lây đến 1-2 hạch.

7. Giai đoạn IIIB:

  • Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp cơ để đến mô liên kết bên ngoài dạ dày nhưng chưa phát triển tới phúc mạc hoặc thanh mạc. Đã lây đến 7 hạch trở lên.
  • Ung thư đã lây qua tất cả các lớp cơ và đến mô liên kết bên ngoài dạ dày, đã phát triển qua lớp lót phúc mạc hoặc thanh mạc. Đã lây đến 3-6 hạch.
  • Ung thư đã phát triển qua tất cả các lớp cơ, đến mô liên kết bên ngoài dạ dày và đã phát triển đến những cơ quan xung quanh. Có thể hoặc không lây đến 1 hoặc 2 hạch.

8. Giai đoạn IV: Giai đoạn này ung thư đã di căn đến cơ quan xa trong cơ thể.

Ung thư tái phát: Là ung thư quay lại sau điều trị. Nó có thể tái phát ở cơ quan cũ hoặc tái phát tại vị trí cơ quan khác, gọi là ung thư di căn.

Lựa chọn điều trị

Trên trang này: Bạn sẽ được biết những cách khác nhau bác sĩ sử dụng để điều trị ung thư. Để xem thêm những bài viết khác, bạn vui lòng sử dụng thanh công cụ Menu.

Phần này đưa ra những phương pháp tổng thể trong việc chăm sóc và điều trị ung thư. Trong quá trình đưa ra kế hoạch điều trị, bệnh nhân sẽ được khuyến khích tiến hành các thử nghiệm lâm sàng đánh giá hiệu quả cũng như tác dụng phụ trước khi tiến hành nhằm tìm ra phương pháp nào là tốt nhất cho người bệnh.

TỔNG QUAN ĐIỀU TRỊ

Trong chăm sóc bệnh nhân ung thư, bác sĩ sẽ được chia làm các nhóm khác nhau phụ trách những nhóm điều trị chuyên biệt, ví dụ như bác sĩ phẫu thuật, bác sĩ chiếu xạ, bác sĩ truyền hóa. Các nhóm bác sĩ sẽ ngồi với nhau để bàn bạc đưa ra phác đồ điều trị hợp lý nhất. Nhóm điều trị cũng bao gồm một số chuyên gia y tế đặc thù khác: Phụ tá, y tá, dược sĩ, bác sĩ dinh dưỡng…

Phác đồ điều trị phụ thuộc rất nhiều vào tình trạng của bệnh, một số khối u nhỏ nhưng phát triển rất nhanh, trong khi đó một số khác kích thước lớn nhưng lại có tốc độ phát triển chậm. Do đó, lựa chọn điều trị phụ thuộc vào từng cá thể. Dưới đây là một số yếu tố quyết định đến lựa chọn điều trị:

  • Giai đoạn của khối u
  • Phân nhóm ung thư.
  • Tuổi, sức khỏe và mong muốn

Dù mỗi bệnh nhân sẽ có những phác đồ cụ thể khác nhau, tuy nhiên, đều tuân theo các bướu điều trị cơ bản.

CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ

1. Phẫu thuật

Là phương pháp loại bỏ khối u và phần mô lành xung quanh trong quá trình phẫu thuật. Loại phẫu thuật được sử dụng cũng phụ thuộc nhiều vào giai đoạn ung thư.

Đối với những bệnh nhân ung thư giai đoạn sớm, bác sĩ có thể khuyến khích bệnh nhân sử dụng liệu pháp điều trị không phẫu thuật được gọi là “soi cắt bỏ niêm mạc”.

Ở giai đoạn sớm, (0 hoặc I), khi khối ung thư vẫn chỉ khu trú trong dạ dày, việc phẫu thuật được sử dụng để lấy đi phần dạ dày có chứa khối u gọi là cắt bỏ một phần dạ dày.

Nếu ung thư đã phát triển ra ngoài thành dạ dày, có hoặc chưa có hạch di căn, phẫu thuật kết hợp hóa trị hoặc xạ trị sẽ được tiến hành.

Phẫu thuật cắt bỏ dạ dày là một phương pháp phẫu thuật quan trọng nhưng cũng để lại rất nhiều tác dụng phụ. Sau khi phẫu thuật cắt bỏ dạ dày, bệnh nhân chỉ có thể ăn được một lượng ít thức ăn mỗi lần. tác dụng phụ thường được gọi là hội chứng tống tháo nhanh bao gồm chuột rút, buồn nôn, tiêu chảy và chóng mặt sau khi ăn.

Hạch vùng thường được cắt bỏ trong quá trình phẫu thuật bởi ung thư thường lan ra các hạch vùng. Việc nên phẫu thuật cắt bao nhiêu hạch vẫn còn bàn cãi, ở châu Âu, số hạch được cắt đi nhiều hơn ở Mỹ (đối với cùng 1 loại bệnh).

2. Xạ trị

Đây là phương pháp sử dụng chùm tia X năng lượng cao để tiêu diệt tế bào ung thư. Phác đồ xạ trị thường được tiến hành theo đợt, chia làm nhiều ngày liên tục trong một khoảng thời gian nhất định. Bệnh nhân ung thư dạ dày thường dùng phương pháp xạ trị ngoài.

Xạ trị thường được tiến hành trước phẫu thuật nhằm thu nhỏ kích thước khối u hoặc tiến hành sau phẫu thuật nhằm tiêu diệt những tế bào ung thư còn sót lại.

Tác dụng phụ của xạ trị thường bao gồm mệt mỏi, da nhạy cảm, ách bụng… Đa số tác dụng phụ này biến mất sau khi kết thúc điều trị.

3. Hóa trị

Là phương pháp sử dụng thuốc tiêu diệt tế bào ung thư, giúp ngăn chặn sự phát triển của tế bào ung thư cũng như ngăn chặn sự phân chia tế bào ung bướu.

Phương pháp hóa trị phổ biến nhất là thông qua đường chuyền tĩnh mạch, một số trường hợp dùng dạng uống hoặc tiêm.

Phác đồ hóa trị thường tiến hành theo chu kỳ, ví dụ phác đồ 21 ngày tức là cứ 21 ngày lại truyền hóa một lần cho đến khi hết đợt thuốc.

Mục tiêu cao nhất của hóa trị là để tiêu diệt tế bào ung thư còn sót lại sau phẫu thuật. Phương pháp này cũng có thể được kết hợp với xạ trị.

Hiện nay không có một phác đồ điều trị chuẩn nào, tuy nhiên đa phần điều trị hóa chất cho ung thư dạ dày kết hợp 2 thuốc là fluorouracil (5-FU, Adrucil) và cisplatin (Platinol).

Tác dụng phụ của hóa trị phụ thuộc nhiều vào từng người bệnh, liều dùng và loại thuốc sử dụng, tuy nhiên một số tác dụng phụ thường gặp là mệt mỏi, viêm nhiễm, nôn, buồn nôn, rụng tóc, chán ăn, tiêu chảy. Những tác dụng phụ này thường kết thúc sau đợt hóa trị.

4. Targeted therapy (điều trị đích)

Đây là phương pháp nhắm mục tiêu tới Gen ung thư, protein hoặc một loại mô đặc biệt nào đó có nhiệm vụ nuôi dưỡng sự sống của ung thư. Phương pháp điều trị này giúp ngăn chặn sự phát triển tế bào uung thư trong khi không gây tổn hại tế bào lành.

Những nghiên cứu mới đây cho thấy không phải tất cả khối u đều có chung điếm đích, do đó, để tìm ra phương pháp điều trị hiệu quả nhất, bác sĩ có thể sẽ tiến hành một số xét nghiệm để xác định gen, protein và những yếu tố khác của khối u.

Trong liệu pháp điều trị đích có 2 phương pháp chính:

  • Liệu pháp hướng đích HER2
  • Liệu pháp ức chế tân tạo mạch

5. Immunotherapy (Liệu pháp miễn dịch)

Đây là phương pháp tăng cường miễn dịch tự nhiên nhằm chống lại ung thư. Liệu pháp này sử dụng các nguyên liệu từ chính cơ thể người bệnh hoặc nguyên liệu tổng hợp trong phòng thí nghiệm giúp tăng cường hệ miễn dịch, hồi phục chức năng của hệ miễn dịch.

 

Tác dụng phụ

Tác dụng phụ của việc điều trị cho bệnh nhân ung thư dạ dày phụ thuộc nhiều vào phương pháp điều trị cho bệnh nhân và thường có những biểu hiện khác nhau đối với mỗi trường hợp cụ thể. Tác dụng phụ sau điều trị ung thư dạ dày thường là tạm thời và các bác sĩ, y tá sẽ giải thích kỹ càng những tác dụng phụ hay gặp trong quá trình điều trị cũng như gợi ý những cách thức giúp giảm nhẹ triệu chứng cho bệnh nhân.

Những tác dụng phụ bệnh nhân có thể gặp phải:

1 – Những tác dụng phụ liên quan đến thể chất.

Đối phó với những tác dụng phụ liên quan đến thể chất bao gồm đau, nôn, mệt mỏi, thiếu máu, nhiễm trùng… được miêu tả đầy đủ tại NHỮNG TÁC DỤNG PHỤ PHỔ BIẾN KHI ĐIỀU TRỊ UNG THƯ

2 – Đối phó với những tác động tâm lý, xã hội.

Bên cạnh những tác động về mặt thể chất, điều trị ung thư cũng ảnh hưởng không nhỏ đến đời sống tinh thần người bệnh. Những sang chấn tâm lý bao gồm: Sợ hãi, tức giận, stress…

Bệnh nhân và người nhà của họ luôn được khuyến khích chia sẻ cảm xúc của mình nhiều hơn với những thành viên khác cũng như với các y bác sĩ. Bạn có thể tham khảo thêm cách đối mặt với cú sốc tâm lý để hiểu hơn những điều cần làm sau khi chẩn đoán ung thư.

3 – Vấn đề tài chính.

Điều trị ung thư có thể sẽ tốn kém, và là gánh nặng tâm lý không chỉ bệnh nhân và cả gia đình của họ. Ngoài chi phí điều trị, bệnh nhân phải trả khá nhiều chi phí phát sinh trong đó có chi phí đi lại, nhà ở, ăn uống… Một số bệnh nhân phải dừng điều trị do điều kiện kinh tế không cho phép. Hiện nay chế độ bảo hiểm đã thanh toán giải quyết phần nào vấn đề tài chính và đa số bệnh nhân ung thư đều dùng bảo hiểm. Ngoài ra, bệnh nhân có thể tìm đến những tổ chức từ thiện, những chương trình hỗ trợ hay những thử nghiệm lâm sàng để được hỗ trợ nhiều hơn về mặt tài chính.

4 – Chăm sóc cho một người thân bị ung thư

Những thành viên trong gia đình và bạn bè đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong việc chăm sóc bệnh nhân Ung thư dạ dày. Người chăm sóc có thể hỗ trợ bệnh nhân về mặt tâm lý cũng như thể chất dù cho họ có ở xa hay gần.

Người chăm sóc thường chịu trách nhiệm về khá nhiều vấn đề liên quan đến chăm sóc người bệnh như:

  • Thường xuyên động viên và khích lệ
  • Quan tâm đến lịch trình uống thuốc của bệnh nhân
  • Giúp bệnh nhân kiểm soát những tác dụng phụ
  • Là tài xế, xe ôm cho bệnh nhân trong những ngày đến viện.
  • Hỗ trợ bệnh nhân về mặt ăn uống, dinh dưỡng
  • Làm việc nhà
  • Những vấn đề liên quan đến giấy tờ, bảo hiểm, thanh toán…

Do đó, những người trực tiếp chăm sóc bệnh nhân ung thư cũng rất cần được hỗ trợ, có những lúc họ cũng rất căng thẳng, rất buồn, rất bận bịu và vất vả. hiểu được những điều đó, những thành viên khác trong gia đình không chỉ cần động viên bệnh nhân mà còn động viên cả những người ngày đêm chăm sóc.

5 – Nói chuyện với bác sĩ về những tác dụng phụ bệnh nhân gặp phải.

Trước khi bắt đầu điều trị, hãy trao đổi với bác sĩ về những tác dụng phụ có thể gặp phải. Những câu hỏi cần trao đổi:

  • Những tác dụng phụ nào có thể xảy ra nhất?
  • Chúng thường xuất hiện vào thời điểm nào?
  • Chúng ta có thể làm gì để hạn chế tác dụng phụ?

 

 

Theo dõi chăm sóc

Chăm sóc cho bệnh nhân ung thư chưa dừng lại ở các phác đồ điều trị của bác sĩ. Đội ngũ y bác sĩ sẽ tiếp tục kiểm tra thường xuyên để đảm bảo rằng khối u không quay lại, kiếm soát tác dụng phụ và kiểm soát sức khỏe tổng thể. Những công việc trên được gọi là chăm sóc sau khi ra viện.

Việc chăm sóc này bao gồm cả những kiểm tra thể chất định kỳ, các xét nghiệm sinh hóa để kiểm soát sự phục hồi cơ thể cho những năm tháng tiếp theo.

THEO DÕI TÁI PHÁT

Một trong những mục tiêu của chăm sóc sau khi ra viện là kiểm tra phòng ngừa ung thư tái phát. Ung thư tái phát vì một phần nhỏ tế bào ung thư đã bị bỏ sót và không thể phát hiện được bằng các kĩ thuật xét nghiệm chẩn đoán. Qua thời gian, những tế bào này có thể tăng lên về số lượng cho đến khi các thiết bị xét nghiệm có thể phát hiện được chúng và lúc đó có thể khối ung thư tái phát đã gây ra triệu chứng bất thường trong cơ thể.

Trong quá trình theo dõi sau điều trị, một bác sĩ trong nhóm điều trị cũ của bạn sẽ cho bạn biết tỷ lệ nguy cơ ung thư của bạn tái phát. Hiểu về nguy cơ ung thư tái phát và những phương pháp điều trị giúp bạn chuẩn bị tốt hơn trong trường hợp ung thư quay trở lại và giúp bạn có quyết định dễ dàng hơn trong việc điều trị.

Kiểm soát những tác dụng phụ muộn hoặc tác dụng phụ kèo dài

Đa số bệnh nhân ung thư xuất hiện tác dụng phụ khi điều trị. Tuy nhiên, một điều khiến nhiều bệnh nhân ngạc nhiên là một số số tác dụng phụ có thể kéo dài sau khi điều trị. Thêm vào đó, có những tác dụng phụ lại xuất hiện rất muộn, sau vài tháng thậm chí cả năm sau khi điều trị mới xuất hiện.

Hãy trao đổi với bác sĩ về rủi ro xuất hiện những tác dụng phụ như vậy liên quan đến bệnh của bạn, liệu trình điều trị của bạn và sức khỏe tổng thể của bạn. Nếu bạn đang sử dụng một phương pháp điều trị được biết là gây nhiều tác dụng phụ muộn hoặc lâu dài, bạn cần có những kiểm tra thể chất, chụp chiếu hoặc kiểm tra máu để kiểm tra và kiểm soát chúng.

Đa số những tác dụng phụ sau điều trị là đau, mệt mỏi, khó thở. Bác sĩ, y tá, những nhà hoạt động xã hội có thể giúp bạn xây dựng một kế hoạch để kiểm soát bất kỳ tác dụng phụ nào sau điều trị.

Theo dõi sức khỏe thường xuyên

Bạn và bác sĩ của bạn cần làm việc với nhau để xây dựng một kế hoạch chăm sóc sau điều trị. Kế hoạch chăm sóc sau điều trị cần được lên rõ ràng, cả về chê độ ăn uống, chế độ vận động, chế độ sinh hoạt và cả chế độ dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ. Tuyệt đối không nên tìm mua những sản phẩm không rõ nguồn gốc, không được chứng minh, nghiên cứu khoa học đầy đủ.

Sống khỏe sau hóa xạ trị

Thế nào là thoát khỏi ung thư?

Từ này có ý nghĩa rất khác nhau tùy thuộc từng người. Có 2 định nghĩa phổ biến nhất:

Không còn triệu chứng ung thư sau khi kết thúc điều trị

Quá trình sống với, vượt qua và thoát khỏi ung thư. Theo đó, thoát khỏi ung thư bắt đầu từ thời điểm chẩn đoán và bao gồm những người vẫn tiếp tục ó những điều trị lâu dài để giảm thiểu nguy cơ tái phát hoặc để kiếm soát bệnh mãn tính.

Ở một khía cạnh nào đó, thoát khỏi ung thư là một trong những yếu tố phức tạp nhất của điều trị ung thư vì nó rất khác nhau ở các bệnh nhân.

Những người sống sót có thể trải qua những xáo trộn về cảm xúc, bao gồm cả sự hào hứng, sự lo lắng, sự thoải mái, hay cả sự sợ hãi. Nhiều bệnh nhân ung thư nói rằng họ cảm thấy yêu cuộc đời hơn sau khi bị chẩn đoán ung thư. Một số khác trở nên rất hoảng loạn, lo lắng về sức khỏe của họ và cũng không biết được họ sẽ phải đối mặt với cuộc sống phía trước như thế nào? Một số khác cố gắng bỏ qua tất cả, xem như cuộc sống của mình vẫn tiếp diễn bình thường.

Những người thoát khỏi ung thư có thể bị stress (căng thẳng) khi phải khám định kỳ thường xuyên và điều trị sau khi xuất viện.

Mỗi bệnh nhân ung thư sau khi thoát án tử đều có những nỗi lo và những thách thức riêng, với mỗi thách thức, điều quan trọng đầu tiên là phải nhận thức được nỗi sợ hãi và chia sẻ nỗi sợ hãi đó với gia đình và bác sĩ. Bạn cần:
Hiểu về những thách thức mà bạn đang phải đối mặt

  • Nghĩ về những giải pháp
  • Hỏi ý kiến bác sĩ và tuân thủ điều trị của bác sĩ
  • Hãy để mình cảm thấy thoải mái với những lựa chọn của bạn

Rất nhiều bệnh nhân thoát khỏi ung thư cảm thấy an tâm hơn khi có một nhóm bác sĩ chuyên khoa hỗ trợ hoặc một cộng đồng ung thư trên mạng như cộng đồng “Cuộc chiến ung thư” do Chiến binh Trần Đồng (bệnh nhân thoát khỏi ung thư dạ dày). Điều này cho phép bạn trò chuyện với những người có cùng hoàn cảnh.

Vai trò của người chăm sóc

Người chăm sóc đóng vai trò rất quan trọng trong việc hỗ trợ người bệnh bị chẩn đoán ung thư, hỗ trợ thể chất, tinh thần, chăm sóc hàng ngày hay cho những nhu cầu căn bản. Tuy nhiên, khi điều trị đã kết thúc, vai trò của người chăm sóc thường thay đổi. Cuối cùng, sự cần thiết của người chăm sóc liên quan đến chẩn đoán ung thư sẽ giảm dần hoặc không cần thiết.

Thay đổi lối sống

Đối với rất nhiều người, việc thoát khỏi ung thư là động lực vô cùng lớn để học thay đổi lối sống của bình. Bệnh nhân ung thư dạ dày sau khi đã hồi phục được khuyến khích tuân thủ một hướng dẫn chăm sóc sức khỏe chuẩn, ví dụ như: Không hút thuốc, ăn uống lành mạnh, kiểm soát stress, điều chỉnh hoạt động thể chất giúp phục hồi sức khỏe và năng lượng sống.

Bạn nên tham khảo ý kiến bác sĩ về những bài tập thể dục phù hợp với mình, phù hợp với nhu cầu của bạn, tình trạng thế chất hiện tại… Đa số bệnh nhân cảm thấy việc tập thể dụng với những người bạn sẽ khiến họ cảm thấy thoải mái và dễ theo đuổi lâu dài hơn.

Những thông tin trên đây chỉ mang tính tham khảo, bạn nên hỏi ý kiến bác sĩ trước khi quyết định sử dụng thuốc hay bất kỳ liệu pháp nào đó.

Chúc bạn và gia đình luôn mạnh khỏe!

Đối tác

Loading..